11 Giải SBT CTST Lịch sử 10 bài 18 Văn minh Đại Việt mới nhất

Chuyên mục: : Giải SBT lịch sử 10 chân trời sáng tạo

Hướng dẫn giải bài 18 Văn minh Đại Việt SBT lịch sử 10 Chân trời sáng tạo. Đây là vở bài tập nằm trong bộ sách ” Chân trời sáng tạo” được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn.

Bài tập 1. Đê sông Hồng được hình thành từ thời kì nào và từng bước phát triển ra sao? Vai trò của đê sông Hồng với sự phát triển của kinh tế Đại Việt?

Hướng dẫn trả lời: 

Cơ sở hình thành:

Năm Quý Mùi (1103), triều Lý Nhân Tông năm thứ 32, mùa xuân tháng giêng, vua xuống chiếu cho trong và ngoài kinh thành đều phải đắp đê ngăn nước lụt. Tháng 3 năm Mậu Tý (1108), con đê đầu tiên của sông Hồng được đắp ở phường Cơ Xá có nhiệm vụ bảo vệ kinh thành Thăng Long.

Vai trò của đê sông Hồng với sự phát triển của kinh tế Đại Việt:

  • Bồi đắp phù sa tạo nên châu thổ lộng lớn màu mỡ là địa bàn của sản xuất nông nghiệp.
  • Có diện tích mặt nước lớn để nuôi trồng thuỷ sản.
  • Cung cấp nguồn nước cho sinh hoạt.
  • Đồng bằng đông dân, nông nghiệp trù phú, công nghiệp đô thị sôi động …

Bài tập 2. Lập bảng thống kê các thành tựu của văn minh Đại Việt theo các lĩnh vực dưới đây:

 

Nhà Hậu Lê

Chữ viết

 

Văn học chữ Hán

 

Văn học chữ Nôm

 

Sử học

 

Địa lí

 

Toán học

 

Quân sự

 

Y học

 

Âm nhạc

 

Kiến trúc

 

Điêu khắc

 

Hướng dẫn trả lời: 

Nhà Hậu Lê

Chữ viết

 Chữ Nôm và chữ Hán

Văn học chữ Hán

Tác phẩm văn học chữ Hán nổi tiếng: Bình ngô đại cáo, Chí Linh sơn phú …

Văn học chữ Nôm

Tác phẩm văn học chữ Nôm nổi tiếng: Quốc âm thi tập, ức trai thi tập của Nguyễn Trãi hay Hồng Đức quốc âm thi tập của vua Lê Thánh Tông …

Sử học

  • Bộ Đại Việt sử kí toàn thư của Ngô Sĩ Liên là bộ sách lịch sử đầu tiên của nước ta.
  • Nguyễn Trãi có bộ Lam Sơn thực lục ghi lại rõ ràng toàn bộ diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Địa lí

Tác phẩm “Dư địa chí” của Nguyễn Trãi xác định rõ lãnh thổ nước ta…

Toán học

Cuốn Đại thành toán pháp của Lương Thế Vinh đã tập hợp những kiến thức toán học đương thời.

Quân sự

Có hai bộ phận chính: quân ở triều đình và quân ở các địa phương; bao gồm bộ binh thuỷ binh tượng binh kị binh. Vũ khí quân sự dưới thời Lê Thánh Tông đã có những tiến bộ vượt bậc, gồm đao, kiếm, giáo, mác, cung, tên, hỏa đồng, hỏa pháo.

Y học

Có Bản thảo thực vật toát yếu.

Âm nhạc

Ca, múa, nhạc, chèo, tuồng được phục hồi nhanh chóng và phát triển, nhất là chèo, tuồng.

Kiến trúc

Mang nhiều nét đặc sắc. Biểu hiện ở các công trình lăng tẩm, cung điện tại Lam Kinh (Thanh Hóa).

Điêu khắc

Điêu khắc thời Lê Sơ có phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện.

Bài tập 3. Quan sát Hình 18.2, 18.3, em hãy mô tả hoa văn của gốm Chu Đậu. Vì sao gốm Chu Đậu được đánh giá là đỉnh cao nghề gốm của Đại Việt.

Giải SBT CTST Lịch sử 10 bài 18 Văn minh Đại Việt

Hướng dẫn trả lời: 

Bình gốm Chu Đậu:

Tầng thứ nhất ở chung quanh cổ bình hoặc vẽ những tàu lá chuối hay hình cây lúa; tầng thứ hai khi hình hoa cúc, hoa mẫu đơn, khi thì những chuỗi hình xoắn ốc đứng; tầng thứ ba lớn nhất là hình chim chích choè, chim sẻ hay là những ô vẽ đợt sóng biển, bên cạnh những ô vẽ hình hoa lá; tầng dưới cùng là các ô với những vòng tròn hình bầu dục chồng lên nhau.

Đĩa gốm men đỏ Chu Đậu:

Hoa văn trong lòng đĩa thường gồm hai phần. Vành đĩa rộng 5cm, vẽ cành rau, nhánh lá, tâm đĩa vẽ nhiều hình rất đẹp: Hình con công, con vạc, con nghê, cá chép vượt vũ môn, hươu chạy trên đồng cỏ, bên khóm trúc, bờ lúa, đôi chích chòe, đàn vịt bơi trên hồ sen, trận thủy chiến, cành mai, đóa cúc, đóa mẫu đơn… đường kính độ 15cm. Vành ngoài thành đĩa cũng vẽ những hình hoa lá rất chi tiết, hoa văn màu xanh chàm

Gốm Chu Đậu được đánh giá là đỉnh cao nghề gốm của Đại Việt:

Cuối thế kỷ 14, là thời kỳ phát triển cao nhất của đồ gốm Việt Nam, với nhiều loại men và hoa văn độc đáo, Ðồ gốm Chu Ðậu với kỹ thuật và mỹ thuật vượt trội đã được đánh giá là đỉnh cao nghề gốm của Đại Việt. Men gốm Chu Ðậu rất phong phú: như men ngọc (celadon), men nâu, men trắng, men lục. Tuy nhiên tiêu biểu nhất là men trắng trong với hoa văn màu xanh (men trắng chàm) và men trắng trong với hoa văn ba màu vàng, đỏ nâu và xanh lục (men tam thái). Tuyệt vời nhất là hoa văn trên men trắng chàm và men tam thái. Hình ảnh thuần túy Việt Nam. Họ vẽ tàu lá chuối, nhánh rong, chim sẻ, chim chích chòe, tôm, cá bống, cóc, rùa, cọng rau muống, bông hoa cúc, hoa sen. Cũng như các bình ấm Việt Nam đời trước, thảng hoặc lắm ta mới thấy một vài bình, ấm thời Chu Ðậu có quai cầm, còn ngoài ra, nơi quai cầm chỉ là một vật trang trí như con rùa, con cá, bông sen… như đồ gốm Việt Nam các thời trước.

Bài tập 4. Chọn các từ hoặc cụm từ dưới đây, điền vào chỗ trống (……) cho phù hợp trong đoạn văn về vua Lý Thái Tông.

đúc tiền Minh Đạo                                   niên hiệu làm Minh Đạo

    làm sách Hình luật                                Đại Việt sử ký toàn thư

              Hình thư                                       vua Lý Thái Tông 

Năm 1042 (1)…………………… cho ban hành bộ (2) ………………. Sách (3)……………………………….ghi: “Trước kia, trong nước việc kiện tụng phiền nhiễu, quan giữ việc hình câu nệ luật văn, Cốt làm khắc nghiệt, thậm chí bị oan uổng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung thư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biến thành điều khoản, làm thành sách (4) ………….., để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện. Đến đây phép xử án được bằng thẳng rõ ràng, cho nên mới đổi (5)……………………”. (6)…………….gồm ba quyển, nay không còn. Đây là hệ thống pháp luật lần đầu tiên được quy định cụ thể, áp dụng thống nhất trong cả nước.

Hướng dẫn trả lời: 

(1) vua Lý Thái Tông

(2) Hình thư

(3) Đại Việt sử ký toàn thư 

(4) làm sách Hình luật

(5) niên hiệu làm Minh Đạo

(6) đúc tiền Minh Đạo

Bài tập 5. Sắp xếp cột A với cột B cho phù hợp.

Giải SBT CTST Lịch sử 10 bài 18 Văn minh Đại Việt

Giải SBT CTST Lịch sử 10 bài 18 Văn minh Đại Việt

Giải SBT CTST Lịch sử 10 bài 18 Văn minh Đại Việt

Giải SBT CTST Lịch sử 10 bài 18 Văn minh Đại Việt

Giải SBT CTST Lịch sử 10 bài 18 Văn minh Đại Việt

Giải SBT CTST Lịch sử 10 bài 18 Văn minh Đại Việt

Hướng dẫn trả lời: 

1 – c

2 – d

3 – a

4 – b

5 – h

6 – i

7 – e

8 – g

Bài tập 6. Văn minh Đại Việt hình thành dựa trên những cơ sở nào?

Hướng dẫn trả lời: 

  • Kế thừa nền văn minh Văn Lang- Âu Lạc: Những di sản và truyền thống có từ thời Văn Lang- Âu Lạc tiếp tục được bảo lưu và phát triển.
  • Dựa trên nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt: Năm 905, Khúc Thừa Dụ xưng Tiết độ sứ, là chủ An Nam đô hộ phủ.

Bài tập 7. Việc dời kinh đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Thăng Long (Hà Nội ngày nay) có ý nghĩa như thế nào với sự phát triển của văn minh Đại Việt?

Hướng dẫn trả lời

 

  • Về  chính trị – văn hóa: một vùng đất với nhiều lợi thế, đồng thời là đầu mối giao thông, buôn bán quan trọng, địa hình rộng rãi là nơi hội tụ giao lưu văn hóa trong điều kiện có đầy đủ cơ sở kinh tế – xã hội, cư dân no ấm, văn  hóa cũng dựa vào đó mà phát triển và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ, để lại di sản Thăng Long văn hiến cho dân tộc. Cùng với việc xây dựng hoàng thành Thăng Long, đã trở thành trung tâm văn hóa, chính trị của cả nước, chi phối một cách trực  tiếp, điều hành mọi mặt của đời sống đất nước. Đồng thời thể hiện ý đồ chính trị của nhà cầm quyền là để dễ điều hành, quản lý nhân dân; bên cạnh đó dễ dàng thu nguồn nhân lực vật lực từ nhân dân dể phục vụ, nuôi sống bộ máy hành chính nhà nước và các giai cấp và tầng lớp thống trị.
  • Về hành chính: do địa hình thuận lợi, lại nằm giữa trung tâm của đất nước lúc bấy giờ, nên việc thiết lập một mạng lưới hành chính một cách chặt chẽ từ trung ương lan tỏa ra những vùng xung quanh được tiến hành một cách có hệ thống, thậm chí đến những vùng cao ở Tây Bắc hay xuôi về phương Nam, từ đó có thể dễ dàng đưa quân đi và thiết lập cơ sở hành chính ở các nơi này.
  • Về quân sự: ở Hoa Lư (Ninh Bình) là một địa bàn chật hẹp chỉ mang ý nghĩa phòng thủ là chính con tấn công và phát triển kinh tế thì rất khó khăn. Việc vận động chiến đấu của binh lính thủy bộ gặp phải nhiều trở ngại do địa hình núi non hiểm trở, chỉ thuận lợi cho việc phòng thủ; còn ở Đại La địa hình bằng phẳng, có nhiều nhánh sông chằng chịt thông thương ngược lên mạng bắc, qua phía tây, xuôi về phương nam và có nhiều sông đổ ra biển qua nghiều cửa sông, phù hợp với cách đánh vận động chiến của cả hai bộ phận quân thủy bộ, đặc biệt là thủy binh, thế mạnh quân sự chính của cư dân Đại Việt lúc bấy giờ. Với địa hình như thế có thể đưa quân đi tác chiến ở các khu vực tỏa ra từ trung tâm Thăng Long.
  • Về kinh tế: đây là một vùng hậu cần quan trọng, một nơi đồng bằng trù phú mật ngọt, có khả năng cung cấp đầy đủ, thậm chí là dồi dào nguồn nhân lực, vật lực trong thời bình cũng như thời chiến. Trong thời bình, thì cung cấp lực lượng lao động phát triển kinh tế và nguồn lương thực thực phẩm nuôi sống bộ máy nhà nước và cư dân nơi đây. Trong thời chiến, thì cung cấp quân lực, lương thực thực phẩm, phương tiện chiến tranh và các loại vũ khí, trang thiết bị cho abcxyz. Là một vùng có đất đai canh tác màu mỡ rộng lớn, cư dân đông đúc thuận lợi để phát triển nông nghiệp và nhiều ngành thủ công, thông qua việc giao lưu buôn bán qua nhiều con đường thủy bộ.

Bài tập 8. Hãy tìm hiểu ưu điểm và nhược điểm của “văn hoá làng” đối với sự phát triển của văn minh Đại Việt.

Hướng dẫn trả lời: 

1. Tính tập thể:

Ưu điểm:

  • Tinh thần đoàn kết, tương trợ, quan tâm giúp đỡ lẫn nhau: toàn cầu hóa với sự cạnh tranh quyết liệt, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân – gia đỉnh – làng xã – Tổ quốc khiến người Việt luôn có thể giúp nhau đứng vững trong môi trường quốc tế.
  • Tính tập thể, hòa đồng: dễ dàng tiếp cận, giao lưu trong nước và cả nước ngoài.
  • Nếp sống dân chủ, bình đẳng: tạo điều kiện để mọi người đều có thế nắm bắt cơ hội, phát huy khả năng, hội nhập sâu rộng.

Hạn chế:

  • Sự thủ tiêu vai trò cá nhân: Người Việt Nam luôn hòa tan vào các mối quan hệ xã hội, giải quyết xung đột theo lỗi hòa cả làng. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khi ở ngoài cộng đồng, họ không xác định được vị thế của mình, trở nên lúng túng.
  • Tư tưởng cầu an, cả nễ: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khi làm việc phải gạt đi tình cảm, không để tình cảm xen vào thì mới công minh, chính xác.
  • Thói dựa dẫm, ÿ lại, cào bằng, đố kị: là cản trở to lớn đễ mỗi cá nhân phát huy năng lực và trách nhiệm đối với tập thế.

2. Tinh tự trị:

Ưu điểm:

  • Tinh thần tự quản, tự lập: không bị quá phụ thuộc vào bên ngoài, hạn chế được sự bị động khi điều kiện quốc tế có nhiều biến động, hội nhập một cách an toàn.
  • Tinh thần cần củ: sự nhiệt tỉnh với công việc, chịu khó, hiệu quả trong lao động sẽ thúc đây kinh tế phát triển và là điều kiện thuận lợi khi làm ăn trên trường quốc tế.

Hạn chế:

  • Tư tưởng tư hữu ích kỉ, óc bè phái, địa phương, cục bộ: chỉ lo vun vên cho địa phương, đôi khi không nghĩ tới lợi ích số đông và còn có thể gây thiệt hại cho cái chung. Trong quá trình toàn cầu hóa có thế gây mất uy tín.
  • Thói gia trưởng và nếp sống tôn ti: thói quen áp đặt lí chí lên người khác, thiếu sự lắng nghe học hỏi và những đột phá để thay đổi thói nề cũ. 
48

Bài tập 9. Khoanh vào chữ cái trước ý đúng.
1. Tên bộ luật thành văn đầu tiên của văn minh Đại Việt là

A. Hình Luật.               
B. Hình thư.              
C. Hồng Đức.                 
D. Gia Long.
2. Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về
A. Cổ Loa.            
B. Tây Đô.             
C. Đại La.                        
D. Phong Châu.
3. Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền hoàn chỉnh dưới triều đại nào?
A. Nhà Lê sơ.           
B. Nhà Lý.              
C. Nhà Trần.                   
D. Nhà Hồ.
4. Bộ luật nào được biên soạn khá đầy đủ và hoàn chỉnh trong lịch sử Việt nam từ thế kỉ X –XV?
A. Hình Luật.                            
B. Quốc triều hình luật.             
C. Hình thư.                               
D. Hoàng Việt luật lệ.
5. Những thay đổi trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ thể hiện điều gì?
A. Chế độ quân chủ tập quyền đạt đến đỉnh cao.
B. Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
C. Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế quan liêu.
D. Chế độ quân chủ lập hiến đạt đến đỉnh cao.
6. Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công
A. súng trường.          
B. đại bác.               
C. súng thần cơ.                 
D. tàu chiến.
7. Nghề thủ công truyền thống nổi bật của cư dân Đại Việt là
A. làm vũ khí, đúc đồng, thuộc da.
B. làm thủy tinh, đồ trang sức, vàng bạc.
C. làm gốm, chế biến thực phẩm, đúc đồng.
D. đúc đồng, rèn sắt, làm gốm, dệt.
8. Hai câu thơ dưới đây nói về sự thịnh vượng của nền nông nghiệp Đại Việt dưới triều đại nào?
“Đời vua Thái tổ, Thái tông.
Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn”.
A. Triều Lý.                  
B. Triều Trần.          
 C. Triều Hồ.            
D. Triều Lê sơ.
9. Đê “quai vạc” được hình thành bắt đầu từ triều đại nào trong nền văn minh Đại Việt?
A. Triều Lý.                  
B. Triều Trần.           
C. Triều Hồ.            
D. Triều Lê sơ.
10. Các vua thời Tiền Lê, Lý hằng năm tổ chức “lễ Tịch điền” nhằm mục đích gì?
A. khuyến khích sản xuất nông nghiệp.
B. khuyến khích khai khẩn đất hoang.
C. khuyến khích bảo vệ, tôn tại đê điều.
D. khuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp.
11. Các quan xưởng được thành lập nhằm mục đích gì?
A. Đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền chiến, may mũ áo cho vua quan.
B. Đúc tiền, làm gốm sứ, đóng thuyền chiến, may mũ áo cho vua quan.
C. Đúc tiền, vũ khí, làm tơ lụa, đồng hồ, may mũ áo cho vua quan.
D. Đúc tiền, vũ khí, đóng thuyền chiến, làm tranh sơn mài để xuất khẩu.
12. Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X – XV?
A. Đất nước độc lập, thống nhất và sự phát triển của nông nghiệp.
B. Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghề.
C. Nhân dân có nhu cầu tiếp thu thêm các nghề mới từ bên ngoài.
D. Nhu cầu sử dụng các mặt hàng thủ công trong nước tăng nhanh.
13. Dựa trên cơ sở chữ Hán, cư dân Đại Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào?
A. Chữ Quốc ngữ.                          
B. Chữ Hán Việt.
C. Chữ Latinh.                              
D. Chữ Nôm.
14. Chùa Một Cột là công trình kiến trúc được xây dựng mô phỏng theo hình dáng
A. bông hoa sen.                         
B. bông hoa cúc.
C. chiếc lá bồ đề.                       
D. bông hoa đại.
15. Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?
A. Được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.
B. Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.
C. Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian.
D. Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp cận.
16. Người đã xuất gia tu tập và lập ra Thiền phái Trúc Lâm Đại Việt là ai?
A. Vua Lý Thái Tổ.                                 
B. Vua Trần Thái Tông.
C. Vua Trần Nhân Tông.                          
D. Vua Lý Nhân Tông.
17. Sự hưng khởi của các đô thị Đại Việt trong các thế kỉ XI – XVIII do yếu tố nào?
A. Xuất hiện nhiều đô thị lớn như Thăng Long, Phố Hiến.
B. Nhiều thương nhân châu Âu, Nhật Bản đến buôn bán.
C. Các chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc lên khắp nơi.
D. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hóa.
18. Em hãy cho biết câu ca dao dưới đây nói lên điều gì
“Đình Bảng bán ấm, bán khay
Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông”.
A. Sự phát triển của thủ công nghiệp.
B. Sự xuất hiện nhiều nghề thủ công mới.
C. Sự phát triển của ngành nông nghiệp.
D. Sự phát triển của buôn bán nội địa.
19. Việc chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống thay thế chữ Hán thời Tây Sơn thể hiện điều gì?
A. Sự suy thoái của Nho giáo.
B. Ý thức tự tôn dân tộc.
C. Tính ưu việt của ngôn ngữ.
D. Tinh thần sáng tạo của dân tộc.
20. Từ chính sách giáo dục Nho học của Đại Việt có thể rút ra được bài học kinh nghiệm gì cho nền giáo dục Việt Nam hiện nay?
A. Phát triển giáo dục khoa học xã hội.
B. Phát triển giáo dục khoa học tự nhiên.
C. Phải duy trì nền giáo dục khoa học.
D. Xây dựng nền giáo dục toàn diện.

Hướng dẫn trả lời: 

  • 1. B
  • 2. C
  • 3. A
  • 4. B
  • 5. A
  • 6. C
  • 7. D
  • 8. D
  • 9. B
  • 10. A
  • 11. A
  • 12. A
  • 13. D
  • 14. A
  • 15. B
  • 16. C
  • 17. D
  • 18. D
  • 19. B
  • 20. D

Từ khóa tìm kiếm google:

Giải SBT CTST Lịch sử 10 bài 18 Văn minh Đại Việt , Giải SBT Lịch sử 10 Chân trời sáng tạo