15 Soạn tiếng Anh 8 mới – A closer look 1 Unit 11: Science and Technology mới nhất

Soạn tiếng Anh 8 mới – A closer look 1 Unit 11: Science and Technology

Chuyên mục: : Soạn tiếng anh 8 mới – Tập 2
  • 4.Listen and repeat the following words. Mark the stressed syllables in the words
  • 6. Fill the gaps with one of the words in 5. Listen and check, then read the sentences

Phần A closer look 1 sẽ bổ sung từ vựng và cách nhấn trọng âm các từ sau khi thêm các tiền tố un-, im- thông qua các bài tập liên quan đến chủ đề “science and technology” (khoa học và công nghệ). Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

A closer look 1 – Unit 11: Science and Technology

Vocabulary

1. Complete the following sentences with nouns indicating people. (Hoàn thành những câu sau với những danh từ chỉ người.)

Giải:

  1. A person who give advice is an adviser/ advisor. (Một người mà đưa ra lời khuyên là một người cố vấn.)
  2. A scientist who studies chemistry is a chemist. (Một nhà khoa học mà nghiên cứu về hóa học là nhà hóa học.)
  3. A person whose job is to design things is a designer. (Một người mà công việc của người đó là thiết kế đồ vật là một nhà thiết kế.)
  4. A person whose job is writting programmes for computers is a programmer. (Một người mà công việc người đó là viết những chương trình cho máy tính là một lập trình viên.)
  5. A marine biologist is a scientist who studies life in the sea. (Một nhà sinh vật học dưới nước là một nhà khoa học mà nghiên cứu cuộc sống dưới biển.)

2. Write a noun from the list under each picture. (Viết một danh từ từ danh sách bên dưới mỗi hình.)

Giải:

  1. chemist (nhà hóa học)
  2. software developer (người phát triển phần mềm vi tính)
  3. engineer (kỹ sư)
  4. physicist (nhà vật lý)
  5. doctor (bác sĩ)
  6. conservationist (nhà bảo vệ môi trường)
  7. explorer (nhà khám phá, nhà thám hiểm)
  8. archaeologist (nhà khảo cổ)

3. Give the correct form of the words in brackets. (Đưa ra hình thức đúng của những từ trong ngoặc đơn.)

Giải:

  1. Everyday we hear about new developments in science and technology. (Mỗi ngày chúng ta nghe về những phát triển mới trong khoa học và công nghệ.)
  2. Einstein was one of the greatest scientists in the world. (Einstein là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất thế giới.)
  3. The USA is a world leader in space exploration. (Mỹ là nước dẫn đầu trong khám phá không gian.)
  4. Advances in medical science will help people live longer in the future. (Những tiến bộ trong khoa học y tế sẽ giúp con người sống lâu hơn trong tương lai.)
  5. There is a link between economic development and the environment. (Có một mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường.)

Pronunciation

Khi ta thêm các tiền tố: un-, im-,… (có nghĩa là “không”) vào từ gốc để tạo thành từ mới. Trọng âm của từ này giống như ở từ gốc.

  • possible (adj): có thể => im’posisble (adj): không thể
  • ‘happy (adj): hạnh phúc => un’happiness (n): không hạnh phúc

Khi ta thêm các tiền tố: un-, im-,... (có nghĩa là “không”) vào từ có một âm tiết thì trọng âm rơi vào từ gốc.

  • fair => um’fair 
  • pure => im’pure

4.Listen and repeat the following words. Mark the stressed syllables in the words. (Nghe và lặp lại những từ sau. Đánh dấu nhấn vào những từ.)

Giải:

  • un’wise (không khôn ngoan)
  • im’pure (không tinh khiết)
  • un’hurt (không bị thương)
  • un’lucky (không may mắn)
  • un’healthy (không tốt cho sức khỏe)
  • im’patient (mất kiên nhẫn)
  • unfore’seen (không nhìn trước được)
  • imma’ture (không trưởng thành)
  • impo’lite (mất lịch sự)
  • un’limited (không giới hạn)
  • im’possible (không thể)
  • un’natural (không tự nhiên)

5. Put the words from 4 in the right columns. (Đặt những từ trong phần 4 vào đúng cột)

Giải:

oO

oOo

ooO

oOoo

un’wise

im’pure

un’hurt

un’lucky

un’healthy

im’patient

unfore’seen

imma’ture

impo’lite

un’limited

im’possible

un’natural

6. Fill the gaps with one of the words in 5. Listen and check, then read the sentences. (Điền vào chỗ trông với một trong những từ trong phần 5. Nghe và kiểm tra, sau đó đọc các câu.)

Giải:

  1. The teacher said this water was impure and couldn’t be used in our experiment. (Giáo viên nói nước này không tinh khiết và không thể sử dụng được trong thí nghiệm của chúng ta.)
  2. Scientists have identified a link between an unhealthy diet and diseases. (Những nhà khoa học đã xác định một mối liên hệ giữa việc ăn kiêng không tốt cho sức khỏe và những căn bệnh.)
  3. This job would be impossible without the help of a computer. (Công việc này sẽ không thể nếu không có sự giúp đỡ của một máy tính.)
  4. Our natural resources are not unlimited (Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta không phải là vô hạn.)
  5. It’s no good being impatient with small children. (Thật không tốt khi mất kiên nhẫn với trẻ nhỏ.)

a8m11