15 Soạn tiếng Anh 8 mới – Language Review 4 mới nhất

Mục lục

Soạn tiếng Anh 8 mới – Language Review 4

Chuyên mục: : Soạn tiếng anh 8 mới – Tập 2
  • 1. Mark the stress for the following words, then listen and repeat
  • 2. Complete the words in these sentences. All the words are taken from the list in 1. Then listen, and check

Phần language – review 4 sẽ giúp bạn học ôn tập cách phát âm, từ vựng, ngữ pháp, và tiếng Anh hàng ngày đã học trong 3 unit 10,11,12 thông qua các bài tập được cho. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

Language – Review 4

Pronunciation

1. Mark the stress for the following words, then listen and repeat. (Đánh dấu nhấn cho những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.)

Giải:

uni’dentifled

a’bility 

Su’ccessful

ca’pability

‘meaningful

Im’possible

in’formative

un’popular

un’suitable

‘wireless

inte’ractive

‘powerless

‘paperless

po’ssessive

im’possible

‘colourless

2. Complete the words in these sentences. All the words are taken from the list in 1. Then listen, and check. (Hoàn thành những từ trong những câu này. Tất cả những từ được lấy từ danh sách 1. Sau đó nghe, và kiểm tra.)

Giải:

  1. Oxygen is a colourless gas. (Ôxi là khí không màu.)
  2. Doctors said that the disease was causes by an unidentiíled virus. (Bác sĩ nói rằng bệnh tật được gây ra bởi một virut không xác định.)
  3. The technology can be used to produce interactive educational programmes. (Công nghệ có thể được dùng để sản xuất những chương trình giáo dục tương tác.)
  4. Animals in the zoo have lost the capability of catching food for themselves. (Động vật trong sở thú đã mất đi khả năng bắt mồi của bản thân.)
  5. Most people need a meaningful relationship with another person. (Hầu hết mọi người cần một mối quan hệ ý nghĩa với một người khác.)
  6. It is impossible to count all the stars in the Milky Way. (Thật không thể đếm tất cả ngôi sao trong dãy ngân hà.)

Vocabulary

3. Match each verb in column A with a phrase in column B.(Nối mỗi động từ trong cột A với cụm từ trong cột B.)

Giải:

  1. meet face-to-face (gặp trực tiếp)
  2. make inventions (tạo phát minh)
  3. exchange information (trao đổi thông tin)
  4. fly into space (bay vào không gian)
  5. move round the sun (di chuyển quanh mặt trời)
  6. benefit from science and technology (lợi ích từ khoa học và công nghệ)

4. Write the correct form of the words in brackets to complete the passage. (Viết dạng đúng của những từ trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.)

Giải:

  1. scientist
  2. chemistry
  3. inventor
  4. ambitious
  5. unhappy
  6. invention

Dịch:

Tôi luôn muốn trở thành một nhà khoa học vĩ đại. Tôi mơ về việc khám phá ra một loại thuốc mới sẽ cứu sống hàng ngàn người. Không may, tôi không giỏi về hóa học, ở trường tôi vẫn gây ra những lỗi khủng khiếp khiếp giáo viên tức giận với tôi.

Sau vài lần, tôi đã quyết định rằng tôi sẽ trở thành một nhà phát minh và thiết kế một sản phẩm mới thú vị trở nên nổi tiếng. Ba mẹ tôi đã khuyến khích tôi nhưng nói với tôi rằng nên thực tế một chút và đừng tham vọng. Vài tuần sau, tôi đã có một ý tưởng lớn cho một cây bút sẽ phát âm một từ khi bạn viết nó xuống. Nhưng tôi đã không vui khi một người bạn nói với tôi rằng nó không phải là phát minh mới.

Grammar

5. Use the correct form ò the verbs in brackets. (Sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn.)

Giải:

  1. will… be
  2. to buy       
  3. to read
  4. look
  5. will be  
  6. will appear
  7. to read
  8. will appear

Dịch:

Con người còn đọc sách trong vài năm nữa không? Những nhà khoa học nghĩ rằng chúng ta sẽ vẫn đọc sách. Nhưng sách của tương lai sẽ tương  tự như sách chúng ta đọc hôm nay không? Câu trả lời là không. Trong tương lai chúng ta sẽ chỉ cần mua một quyển sách. Với quyển này chúng ta sẽ cá thế đọc tiểu thuyết, kịch, và thậm chí báo. Nó có thể trông như quyển sách ngày nay, nhưng nó bằng điện tử. Khi chúng ta nhấn nút, những từ sẽ xuất hiện trên trang. Khi chúng ta muốn đọc một câu chuyện khác, chúng ta có thể nhấn nút lại và một truyện mới sẽ xuất hiện ngay.

6. Rewrite the following sentences in reported speech. (Viết lại những câu sau theo câu tường thuật.)

Giải:

  1. Lena said that she enjoyed chatting on the phone with her friends. (Lena nói rằng cô ấy thích trò chuyện qua điện thoại với bạn bè.)
  2. The teacher said that a communication breakdown might happen due to cultural differences. (Giáo viên nói rằng sự phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.)
  3. Duong asked me what the inhabitants of Jupiter might look like. (Dương hỏi tôi những cư dân của sao Mộc có thể trông như thế nào.)
  4. Chau asked me if we would still have traffic jams in 30 years time. (Châu hỏi tôi rằng chúng ta sẽ còn kẹt xe trong 30 năm nữa không.)
  5. Phuc told me that he had read a book about life on other planets. (Phúc nói với tôi rằng anh ấy đã đọc một quyển sách về sự sống trên những hành tinh khác.)

Everyday English

7. Match the questions in the first column with their answers in the second column. (Nối câu hỏi trong cột đầu với câu trả lời của chúng trong cột 2.)

GIải:

  1. What planet is she from? (Cô ấy từ hành tinh nào?)
    => Oh, she’s from Mars. (ồ, cô ấy từ sao Hỏa.)
  2. How do Martians travel? (Người Martians đi lại như thế nào?)
    => Mostly by flying car. (Hầu như bằng xe bay.)
  3. When will we be living in 2100? (Chúng ta sẽ sống ở đâu trong năm 2100?)
    => We might be living on Mars or Venus. (Có lẽ chúng ta sẽ sống trên sao Hỏa hoặc sao Kim.)
  4. What is ‘netiqutte’? (Phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng là gì?)
    => It’s the set of rules of proper behavior among people using the Internet. (Nó là một bộ quy tắc của những hành vi giữa những người sử dụng Internet.)
  5. Do you think robots will replace teachers? (Bạn có nghĩ người máy sẽ thay thế giáo viên?)
    => I don’t think that will ever happen. (Mình không nghĩ chuyện đó xảy ra.)
  6. What was Marie Curie famous for? (Marie Curie nổi tiếng về gì?)
    => For discovering radium and polonium. (Để khám phá ra chất phóng xạ radium và polonium.)
  7. Did he say that he would come? (Anh ấy đã nói là sẽ đến à?)
    => Yes, he did. (Đúng vậy)
  8. When is there a language barrier? (Có rào cản ngôn ngữ khi nào?)
    => When people don’t speak the same language. (Khi con người không nói cùng một ngôn ngữ.)

Giải đáp câu hỏi và bài tập

4. Write an online message to a friend and tell him/her about the problem you have had recently with your iPad. (Viết một tin nhắn trực tuyến cho một người bạn và nói cho cậu ấy/ cô ấy nghe về những vấn để đó mà em gặp với iPad của em.)

=> Xem đầy đủ bài giải