27 Giáo án Giáo dục công dân Lớp 10 – Chương trình học kì 1 – Năm học 2021-2022 mới nhất

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:

– Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học.

– Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT.

2. Năng lực

– Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát triển bản thân.

 – Năng lực chuyên biệt: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành; biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống.

3. Phẩm chất

– Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học.

– Phê phán triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực.

– Cảm nhận được triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác.

– Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng.

– Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học.

– Giấy khổ to, bút dạ

 

docx
106 trang
Dương Hải Bình
01/06/2022
1050

Download

Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Giáo dục công dân Lớp 10 – Chương trình học kì 1 – Năm học 2021-2022”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 01: Ngày soạn 03/ 9/2021
Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 
BIỆN CHỨNG (Tiết 1) 
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của triết học.
- Nhận biết được nội dung cơ bản của CNDV và CNDT.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát triển bản thân.
 - Năng lực chuyên biệt: Phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành; biết nhận xét, kết luận những biểu hiện duy tâm, duy vật trong đời sống.
3. Phẩm chất
- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học.
- Phê phán triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực.
- Cảm nhận được triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học.
- Giấy khổ to, bút dạ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: 
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
10A1
10A2
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Hoạt động học tập:
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được vai trò TGQ - PPL của Triết học.
- Rèn luyện năng lực đánh giá các tình huống, các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đọc đoạn thơ:
“Mẹ bảo em áo trắng
Em thích màu áo xanh
Mẹ bảo trời thanh thanh
Em lại thấy nắng hồng”
? Nhân vật mẹ và em có suy nghĩ giống nhau về cùng một sự vật hiện tượng không?
? Nguyên nhân nào dẫn tới nhận thức của mẹ và em như thế?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
? Các em có biết vì sao trong cuộc sống nhiều khi cùng đứng trước một vấn đề mà người ta lại có nhiều cách giải thích, giải quyết, ứng xử khác nhau hay không?
Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh( TGKQ) và cách tiếp cận của mỗi người về thế giới đó( PPL) nhiều khi hoàn toàn khác nhau.
=>Đánh giá: Năng lực nhận thức, tự tin và hiểu biết của học sinh với vấn đề đời sống; Kỹ năng trình bày ý kiến.
Bước 4. Kết luận, nhận xét: Để đạt được kết quả tốt nhất trong mọi hoạt động đòi hỏi mỗi người phải được trang bị TGQ và PPL đúng đắn, khoa học. Vậy làm thế nào để chúng ta có điều đó, bài học ngày hôm nay sẽ lần lượt đi tìm câu trả lời cho các em.
3.2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Đưa ra tình huống . tìm hiểu nội dung thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
a) Mục tiêu:
- Hs biết được thế nào là thế giới quan. Thế giới quan duy vật và TGQ duy tâm.
- Biết nhân định đánh giá những biểu hiện duy tâm trong đời sống.
- Biết đấu tranh phê phán biểu hiện duy tâm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
 GV giao câu hỏi 
1. Khi chúng ta tìm hiểu, quan sát thế giới xung quanh (các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội) chúng ta sẽ đạt được điều gì ? Các em hãy đưa ra các ví dụ cụ thể để chứng minh.
2. Sự hiểu biết và niềm tin của con người về một cái gì đó sẽ tác động đến con người như thế nào ? Vậy thế giới quan là gì ?
3. Những quan điểm và niềm tin của con người có thay đổi không ? Vì sao ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ suy nghĩ, tìm hiểu
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận xét: GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. 
* GV chốt lại nội dung: Lịch sử triết học luôn là sự đấu tranh giữa các quan điểm về các vấn đề nói trên. Cuộc đấu tranh này là một bộ phận của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội. Đó là một thực tế và thực tế cũng khẳng định rằng thế giới quan duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển xã hội, nâng cao vai trò của con người đối với tự nhiên và sự tiến bộ xã hội. Ngược lại thế giới quan duy tâm thường là chỗ dựa về lí luận cho các lực lượng lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội.
1. Thế giới quan và phương pháp luận.
a, Vai trò thế giới quan và phương pháp luận.
( HS tự học)
b, Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
* Thế giới quan
* Thế giới quan của người nguyên thủy: Dựa vào những yếu tố cảm xúc và lí trí, lí trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thực cái ảo, thần và người.
* Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin, định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
+ Vấn đề cơ bản của triết học.
* Mặt thứ nhất:
Giữa vật chất và ý thức: Cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?
* Mặt thứ 2: Con người có thể nhận thức và cải tạo thế giới khách quan không?
- Thế giới quan duy vật cho rằng: Giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
- Thế giới quan duy tâm cho rằng: ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra thế giới tự nhiên.
3.3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về vật chất, thế giới quan và biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
b) Nội dung: HS quan sát bài 4 SGK( trang 11) để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm bài, lớp nhận xét, đánh giá và thống nhất đáp án
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 4 trang 11 SGK.
- HS làm bài tập ( 4 nhóm).
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ suy nghĩ, tìm hiểu
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Kết luận, nhận xét: GV chính xác hóa đáp án
3.4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới - nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực công dân, khả năng phát triển của bản thân, năng lực tự giải quyết và sáng tạo.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu yêu cầu:
1. Tự liên hệ:
- Nêu những quan điểm đúng, những quan điểm chưa đúng? Vì sao?
- Hãy nêu cách khắc phục những hành vi chưa làm tốt.
2. GV định hướng HS:
- HS tôn trọng và thực hiện đúng quan điểm DVBC
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét: GV chính xác hóa	
3.5 CỦNG CỐ, DẶN DÒ;
GV củng cố bài học, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài
3.6 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới 
 Phù Ninh, ngày tháng 9 năm 2021 
	 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 Nguyễn Thúy Hằng 
Tiết 02: Ngày soạn 03/ 9/2021
Bài 1: THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
 BIỆN CHỨNG (Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
 - Nhận biết được, phương pháp và phương pháp luận của triết học
 - Hiểu được nội dung phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát triển bản thân.
 - Năng lực chuyên biệt: Nhận xét đánh giá được một số biểu hiện của phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình. 
3. Phẩm chất
- Trân trọng ý nghĩa của triết học biện chứng và khoa học.
- Phê phán triết học duy tâm, dẫn con người đến bi quan, tiêu cực.
- Cảm nhận được triết học là cần thiết, bổ ích và hỗ trợ cho các môn khoa học khác.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học.
- Giấy khổ to, bút dạ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: 
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
10A1
10A2
2. Kiểm tra bài cũ: Dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan trong Triết học?
3. Hoạt động học tập:
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
- Rèn luyện năng lực tư duy
b) Nội dung:HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn học sinh thảo luận câu nói nổi tiếng của Hê - ra- clit: « Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông ».
- GV đặt câu hỏi: Câu nói trên muốn nói lên điều gì? mang yếu tố biện chứng hay siêu hình? vì sao? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét: Giáo viên dẫn học sinh vào các hoạt động mới: Hoạt động hình thành kiến thức.
Yếu tố biện chứng trong câu nói của Hê- ra- clit là xem xét thế giới trong sự vận động, biến đổi không ngừng
3.2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động2.1: Thảo luận lớp tìm hiểu về phương pháp và phương pháp luận của Triết học.
a) Mục tiêu:
- HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp và phương pháp luận.
- Hình thành kỹ năng tư duy.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng phương pháp thảo luận lớp và đưa câu hỏi gợi mở để HS hiểu được thế nào là phương pháp và phương pháp luận .
- GV yêu cầu1 HS đọc truyện: « Một con quạ thông minh » cho cả lớp nghe.
- GV đặt câu hỏi: Con quạ đã làm cách nào để uống được nước trong bình?
- GV: Ngoài cách đó ra theo em con có cách nào khác không?
- GV: Em hiểu thế nào là PP và PPL?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét, giảng giải, kết luận
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét: GV chính xác hóa
1. Thế giới quan duy vật và PPL biện chứng.
c. PPL biện chứng và PPL siêu hình
- Phương pháp là cách thức đạt tới mục đích đặt ra. 
Ví dụ: Cách học bài, cách tạo ra những công trình...
- Phương pháp luận là khoa học về phương pháp, về những phương pháp nghiên cứu.
Hoạt động 2.2: Thảo luận lớp tìm hiểu về phương phápluận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
a) Mục tiêu:
- HS nắm đươc khái niệm thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
- Hình thành kỹ năng tư duy.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV sử dụng phương pháp thảo luận lớp và đưa câu hỏi gợi mở để HS hiểu được thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luậnsiêu hình
- GV yêu cầu1 HS đọc câu thành ngữ sau: « gieo nhân nào thì gặt quả ấy» cho cả lớp nghe.
- GV đặt câu hỏi: em hãy chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu thành ngữ trên?
- GV: Em hiểu thế nào là PPL BC?
* Phương pháp luận siêu hình.
- Cho học sinh đọc câu chuyện “Thầy bói xem voi” (SGK, tr.10).
- Em có nhận xét gì về kết luận của 5 ông thầy bói về hình thù của con voi?
- Nhận xét, lý giải: cả 5 ông thầy bói đều sai vì: xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, không nhìn thấy tổng thể và áp dụng máy móc đặc trưng của sự vật này vào đặc trưng của sự vật khác.
=> Cách xem xét, lý giải về sự vật, hiện tượng như vậy là thuộc về phương pháp luận siêu hình.
- Phương pháp luận siêu hình là gì?
- Nhận xét, chốt lại.
- Lấy thêm câu chuyện tình huống để minh họa nội dụng phương pháp luận siêu hình: “Đi qua dòng sông khi đang mang các túi muối trên lưng, con la ngẫu nhiên bị vấp ngã, rốt cuộc các túi muối bị thấm đầy nước. Nhận thấy muối bị hòa tan, trọng tải của nó giảm đi đáng kể, từ đó, hễ gặp bất kỳ con suối nào, con la cũng lập tức đắm mình xuống cùng với đồ đạc trên lưng; nó tiếp tục làm như vậy cho tới khi ông chủ phát hiện ra thói ranh mãnh của nó và ra lệnh chất đầy bông lên lưng kẻ ma lanh. Bị thất bại, con la không còn sử dụng mẹo vặt đó được nữa”. 
- GV: Vậy theo em PP nào mang tính khoa học và đúng đắn giúp con ngưòi trong nhận thức và cải tạo thế giới?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét: GV chính xác hóa
- Phương pháp luận biện chứng: xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.
- Phương pháp luận siêu hình: xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác.
- Như vậy: PPL BC mang tính đúng đắn giúp con người trong nhận thức và cải tạo thế giới.
2. CNDV BC- Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL BC.
( HS tự học)
3.3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết về phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình., thế giới quan và biết ứng xử phù hợp trong tình huống giả định.
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập 5 trang 11 SGK để các em thấy rõ được sự khác nhau giữa PPLBC và PPLSH.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức cho HS làm bài tập 5 trang 11 SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ suy nghĩ, tìm hiểu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét: GV chính xác hóa đáp án
3.4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống, bối cảnh mới, nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: HS hoàn thành câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV nêu yêu cầu: 
1. Tự liên hệ:
- Em hãy lấy và phân tích những câu nói, câu chuyện về PPLBC và PPLSH.
2. GV định hướng HS:
 - HS sưu tầm 1 số câu thành ngữ, tục ngữ hàm chứa PPLBC.
 - GV lấy ví dụ.
+ Rút dây động rừng
+ Tre già măng mọc
+ Nước chảy đá mòn
+ Môi hở răng lạnh
+ Có thực mới vực được đạo
+ Sông có khúc, người có lúc 
- HS tôn trọng và thực hiện đúng quan điểm PPLBC.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét: GV chính xác hóa	
3.5 CỦNG CỐ, DẶN DÒ;
GV củng cố bài học, nhấn mạnh các nội dung trọng tâm của bài
3.6 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng
- Chuẩn bị bài mới 
 Phù Ninh, ngày tháng 9 năm 2021 
	 DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
 Nguyễn Thúy Hằng 
Tiết 3,4,5,6,7: Ngày soạn 13/ 9/2021
CHỦ ĐỀ : THẾ GIỚI VẬT CHẤT ( 5 tiết )
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong chuyên đề này HS:
 - Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. - Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất và phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan.
- Nắm được mặt đối lập của mâu thuẫn, sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
- Hiểu được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
 - Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
- Hiểu được mối quan hệ biện chứng giữa biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng.
- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
2. Năng lực 
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát triển bản thân.
 - Năng lực chuyên biệt: Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật hiện tượng, so sánh đựơc sự khác nhau giữa phủ định biện chứng với phủ định siêu hình. có khả năng xem xét SVHT trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng.
3. Phẩm chất 
- Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi.
- Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện, không coi thường việc nhỏ, tránh nôn nóng trong học tập.
- Phê phán thái độ phủ định sạch trơn quá khứ hoặc kế thừa thiếu chọn lọc đối với cái cũ, ủng hộ cái mới, cái tiến bộ.
- Tích cực tích lũy về lượng trong học tập và rèn luyện để nhanh chóng tạo ra những chuyển biến, bước nhảy của bản thân, tránh lối sống trung bình chủ nghĩa.
- Thực hiện được sự lọc bỏ, kế thừa theo quan điểm phủ định biện chững đối với bản thân trên các lĩnh vực học tập, lối sống và sinh hoạt tập thể.
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV GDCD líp 10, chuẩn kiến thức kĩ năng.
- Các câu chuyện liên quan đến kiến thức triết học.
- Giấy khổ to, bút dạ
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định: 
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Ghi chú
10A1
10A2
2. Kiểm tra bài cũ: Em hiểu thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình?
3. Hoạt động học tập:
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Kích thích HS tìm hiểu về vận động.
- Rèn luyện năng lực sử dụng ngôn ngữ, NL tự học, NL hợp tác.
b) Nội dung: HS quan sát, tư duy để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV định hướng cho HS: Cho HS xem xét một số hiện tượng (con chim đang bay, cây đang quang hợp, con người tạo ra các thế hệ điện thoại khác nhau).
- GV nêu câu hỏi: Sau khi quan sát hình ảnh em hãy cho biết SVHT nào đang vận động và phát triển?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét: Tất cả các SVHT trên đều vận động và phát triển. Vậy SV và HT của thế giới vật chất vận động và phát triển như thế nào? Mời các em tìm hiểu 
3.2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Đọc hợp tác, làm việc theo cặp tìm hiểu khái niệm vận động.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được thế nào là vận động? 
- Rèn luyện năng lực tư duy, sử dụng ngôn ngữ, NL tự học.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho học sinh thảo luận VD (phần in nghiêng trang 19 SGK). 
?Em hãy quan sát xung quanh em có SVHT nào không vận động không? có ý kiến: “Con tàu thì vận động còn đường tàu thì không” em có suy nghĩ gì?
- Gv gọi 3 học sinh trả lời
-GV đặt câu hỏi: Theo em có sự vật, hiện tượng nào không vận động không? Cho ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét: GV chính xác hóa
Quan sát các sự vật hiện tượng trong tgkq, ta thấy chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau, chúng luôn luôn vận động và biến đổi, có những biến đổi chuyển hóa ta có thể quan sát được và có những biến đổi chuyển hóa mà ta không nhìn thấy được, nhưng thực ra nó đang vận động, như cái bảng, cái bàn, chậu nước, nhìn thấy nó đứng im nhưng nó vẫn đang vận động vì cấu tạo nên chúng là các nguyên tử, các phân tử, các hạt cơ bản; hơn nữa trái đất luôn quay Vì vậy tất cả đều vận động.
- Theo nghĩa triết học thế nào là vận động. 
I. Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
1. Thế giới vật chất luôn luôn vận động:
a. Thế nào là vận động?
Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
Hoạt động 2.2: Thảo luận nhóm để tìm hiểu kiến thức vận động là phương thức tồn tại của vật chất. 
a) Mục tiêu:
- Giúp HS giải thích được vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.
- Rèn luyện năng lực tư duy, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi theo nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia nhóm và giao câu hỏi theo tổ.
+ Tổ 1 và 2: Em hiểu câu nói của Ăng-ghen ntn?
“ Một vật không vận động thì không có gì để nói cả”
+ Tổ 3 và 4: Có người nói Vận động là sống, không vận động là chết. Theo em là đúng hay sai? Vì sao?
- HS thực hiện: 
+ Ngồi theo nhóm trình bày nội dung thảo luận trên bảng phụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Cử đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
- GV sửa và chuẩn hóa đáp án cho HS
- GV đặt thêm câu hỏi cho HS rõ ví dụ như: SVHT tồn tại được và biểu hiện đặc tính của nó là nhờ đâu? Nhờ VĐ.
b. Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất:
Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của svht.
c. Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất
 (HS tự học)
Hoạt động 2.3: Làm việc theo cặp và thảo luận nhóm tìm hiểu khái niệm phát triển.
a) Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu và lấy ví dụ về phát triển.
- Rèn luyện năng lực tư duy hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi theo cặp và nhóm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
HS làm việc từng cặp đôi và trả lời câu hỏi sau: 
1. Nghiên cứu khái niệm PT trong sgk và phân biệt kn PT với cái tiến bộ,cái mới.
2. Lấy VD về phát triển.
3. HĐ nhóm: Chia lớp thành 3 nhóm 
Nhóm 1: Hãy cho ví dụ và phân tích sự phát triển diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên. 
Nhóm 2: Hãy cho ví dụ và phân tích sự phát triển diễn ra trong lĩnh vực xã hội. 
Nhóm 3: Hãy cho ví dụ và phân tích sự phát triển diễn ra trong lĩnh vực tư duy. 
- HS tiến hành: 
+ Đại diện các cặp trả lời ( 2 đến 3 cặp).
+ Đại diện nhóm mang bảng phụ lên trình bày.
- Gv: Căn cứ vào việc trả lời của HS mà Gv có cách hướng dẫn các em khắc sâu khái niệm PT.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Cử đại diện nhóm lên bảng trình bày, các nhóm nhận xét, bổ sung lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
GV sửa và chuẩn hóa đáp án cho HS.
1. Nghiên cứu K/n PT trong sgk và phân biệt kn p/t với cái t/b,cái mới.
TL: P/t bao hàm cái mới, cái tiến bộ, nhưng không phải cái mới cái t/b nào cũng là p/t.
2. Trả lời câu hỏi HĐ nhóm
Nhóm 1: Quá trình phát triển của cây lúa.
Nhóm 2: Sự phát triển của các hình thái kinh tế trong xã hội.
Nhóm 3: Quan niệm về người phụ nữ xưa và nay. 
2. Thế giới vật chất luôn luôn phát triển:
a. Thế nào là phát triển:
- KN: PT là KN dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu.
- Sự phát triển diễn ra ở tất cả các lĩnh vực TN, XH và tư duy.
 b. Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất:
(HS tự học)
Hoạt động 2.4: Thảo luận lớp tìm hiểu khái niệm mâu thuẫn.
a) Mục tiêu:
- HS nêu được thế nào là khái niệm mâu thuẫn thông thường. Mâu thuẫn trong triết học, tìm được các ví dụ về mâu thuẫn.
- Rèn luyện năng lực tư duy hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV sử dụng ví dụ trong kiến thức sinh học để phân tích, dẫn dắt học sinh tìm hiểu khái niệm mâu thuẫn thông thường, khái niệm mâu thuẫn trong triết học Mac- Lênin
VD1; Trắng>< đen,
VD2: Di truyền>< Biến dị.
- GVdùng phương pháp thảo luận lớp bằng những câu hỏi.
Cả lớp hãy cho cô biết trong hai ví dụ trên giống nhau ở chỗ nào và khác nhau ở chỗ nào.
- GV cho học sinh thảo luận và phát biểu. Sau đó nhận xét và đưa ra kết luận. 
-Cả hai ví dụ giống nhau tức là đều có hai mặt hoàn toàn trái ngược nhau ( Đối lập nhau). 
- Khác nhau:+ Ở VD1. Hai mặt đối lập không liên quan đến nhau.
 ( tách rời nhau)
+ +Ở VD2: Hai mặt đối lập nằm trong một cơ thể sống 
( t(tức là nằm trong một chỉnh thể)
. Hai mặt đối lập có mối liên hệ với nhau ( Nếu không có di truyền thì k không có biến dị), tức là chúng thống nhất với nhau và đấu tranh với a nhau. ( Di truyền đấu tranh để giữ lại, biến dị đấu tranh để thay đổi, là làm mất đi đặc điểm cũ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
GV GV kết luận. - Có hai loại mâu thuẫn
+ -Mâu thuấn thông thường ( VD 1) được hiểu là trạng thái xung đột, chống đối nhau.
+ -Mâu thuẫn trong triết học. ( VD2). Theo triết học Mác- Lênin, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.
Sau khi kết luận, GV cho học sinh lấy thêm ví dụ để minh họa như, 
Đ điện tích (-) > < dị hóa trong một cơ thể sống .. 
II. Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
1.Thế nào là mâu thuẫn
Th Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.
Hoạt động 2.5: Đọc hiểu và thảo luận mặt đối lập của mâu thuẫn 
a) Mục tiêu:
- Nêu được KN và mặt đối lập của mâu thuẫn.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học, tự nhận thức, giải quyết vấn đề.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho 1 HS đọc khái niệm mặt đối lập của mâu thuẫn trang 25 SGK và đưa ra một số ví dụ sau và yêu cầu HS xác định đâu là mặt đối lập của mâu thuẫn và đâu không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn ? Vì sao ? 
a. Điện tích dương của nguyên tử A và điện tích âm của nguyên tử B. 
b. Tệ nạn mại dâm và ma tuý đang có chiều hướng giảm rõ rệt.
c. Mặt đồng hoá và dị hoá trong cùng một tế bào B.
d. Giai cấp địa chủ và giai cấp nông dân trong xã hội phong kiến.
e. Giai cấp bóc lột trong xã hội chiếm hữu nô lệ và giai cấp bị bóc lột trong xã hội tư bản.
g. Mặt tích cực và mặt tiến bộ trong xã hội ta đang ngày càng chiếm ưu thế.
HS trả lời.......
GV hỏi: Vậy thế nào là Mặt đối lập của mâu thuẫn? Cho ví dụ? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận xét:
Khi nói đến mặt đối lập của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập ràng buộc nhau bên trong mỗi SVHT cụ thể, không phải là MĐL bất kì giữa SVHT này với SVHT khác. Khái niệm đối lập là sự khái quát triết học phản ánh những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm trái ngược nhau trong mỗi SVHT. mặt đối lập của mâu thuẫn còn gọi là mặt đối lập biện chứng, là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong mâu thuẫn , chứ ko phải là những mặt đối lập bất kì.
a. Mặt đối lập của mâu thuẫn 
- Đặc điểm:
+ Phản ánh những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm trái ngược nhau trong mỗi sự vật hiện tượng.
+ Là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong mâu thuẫn.
- KN: Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng, chúng phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau. 
- VD: 
+ N.thức: tích cực - tiêu cực
+ KT : sản xuất - tiêu dùng
+ S.học : đồng hóa - dị hóa
Hoạt động 2.6: Nêu vấn đề, đàm thoại tìm hiểu sự thống nhất giữa các mặt đối lập
a) Mục tiêu:
- Nêu được sự thống nhất giữa các mặt đối lập.
- Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích để hình thành năng lực tự học, tự nhận thức, giải quyết vấn đề.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV-HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV nêu câu hỏi: Các em hãy cho biết hoạt động dạy của thầy ở lớp này với hoạt động học của trò ở lớp khác có thể được coi là một mâu thuẫn hay không ? Vì sao ?
HS trả lời:.....
GV kết luận: Vì chúng là hai mặt đối lập bất kỳ, không cùng nằm trong một một sự vật, hiện tượng, không phải là một chỉnh thể, trong khi đó mâu thuẫn là một chỉnh thể được tạo thành từ hai mặt đối lập.
GV nêu câu hỏi: Nếu không có hoạt động học của các em thì hoạt động dạy của thầy có thể tiến hành được không ? 
GV kết luận và đặt câu hỏi: Không thể tiến hành. Vì sao ?
GV kết luận: Vì nếu thiếu một trong hai mặt thì không thể tạo thành một chỉnh thể - mâu thuẫn. Nói cách khác, mặt đối lập này chính là tiền đề cho sự tồn tại của mặt đối lập kia và ngược lại.
GV nêu câu hỏi: Muốn tạo thành một chỉnh thể mâu thuẫn đòi hỏi hai mặt đối lập phả

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_cong_dan_lop_10_chuong_trinh_hoc_ki_1_nam_h.docx