27 Giáo án Giáo dục quốc phòng an ninh Lớp 10 – Chương trình học kì 1 – Năm học 2021-2022 mới nhất

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

– Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước: Ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.

2. Năng lực

Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp

Năng lực chuyên biệt:

– Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam

– Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dân tộc.

3. Phẩm chất

– Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

– Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.

– Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10

2. Chuẩn bị của học sinh

– Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học

 

docx
103 trang
Dương Hải Bình
01/06/2022
620

Download

Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Giáo dục quốc phòng an ninh Lớp 10 – Chương trình học kì 1 – Năm học 2021-2022”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: / ./ 
Ngày dạy: / / .
BÀI 1: TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VN
TIẾT 1: LỊCH SỬ ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Bước đầu hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam trong đấu tranh dựng nước và giữ nước qua các thời kỳ.
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang của dân tộc.
3. Phẩm chất
- Phát huy tinh thần, ý chí kiên cường và đoàn kết dân tộc.
- Có thái độ học tập và rèn luyện tốt, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
Giáo viên
Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
Học sinh
Đọc trước bài 1 trong SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung: GV giới thiệu bài mới
c. Sản phẩm: HS lắng nghe GV
d. Tổ chức thực hiện: 
Giới thiệu bài: Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, ông cha ta luôn phải chống lại kẻ thù xâm lược mạnh hơn nhiều lần về quân sự, kinh tế. Song với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường, với cách đánh mưu trí, sáng tạo, ông cha ta đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâm lược.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên (5ph)
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu các cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
b. Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV nêu câu hỏi: từ thuở khai sinh, nước ta có tên là gì? do ai lãnh đạo. Có đặc điểm gì nổi bật?
GV hỏi HS cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên của nước ta mà sử sách ghi lại là cuộc chiến nào? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS xem SGK và tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS thảo luận nhóm 
- Đại diện nhóm trả lời 
- Các nhóm khác bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chốt kiến thức
- HS nghe kết hợp ghi chép
I. Lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam 
1. Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên
- Nhà nước văn lang là nhà nước đầu tiên của dân tộc ta. Lãnh thổ khá rộng và ở vào vị trí địa lý quan trọng. Từ buổi đầu, ông cha ta đã xây dựng nên nền văn minh sông hồng, còn gọi là văn minh văn lang mà đỉnh cao là văn hoá Đông Sơn rực rỡ.
- Do có vị trí địa lý và điều kiện kinh tế, nước ta luônbị các thể lực ngoại xâm dòm ngó.
a. Cuộc kháng chiến chống quân tần:
- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địa bàn Văn lang, do vua Hùng và thục phán lãnh đạo.
- Quân Tần: 50 vạn, do tướng Đồ thư chỉ huy.
Sau khoảng 5-6 năm chiến đấu, quân tần thua, tướng Đồ thư bị giết chết.
b. Đánh quân triệu đà:
- do An Dương Vương lãnh đạo: xây thành cổ loa, chế nỏ liên châu đánh giặc. An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác, mắc mưu giặc. Đất nước rơi vào thảm hoạ 1000 năm bắc thuộc.
Hoạt động 2: Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X) (7ph)
a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu các cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X)
b. Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV hỏi hãy cho biết những cuộc đấu tranh giành độc lập từ thế kỉ I – X ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS xem SGK và tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS thảo luận nhóm 
- Đại diện nhóm trả lời 
- Các nhóm khác bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét quá trình luyện tập của HS
2. Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I – TK X) 
- Từ TK II đến TK X nước ta liên tục bị các triều đại phong kiến phương bắc đô hộ: Nhà Triệu, nhà Hán, Lương . đến nhà Tuỳ, Đường.
- các cuộc đấu tranh tiêu biểu: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40), Bà Triệu (năm 248), Lí Bí (năm 542), Triệu Quang Phục (năm 548), Mai Thúc Loan (năm722), Phùng Hưng (năm 766) . Và Ngô Quyền (năm 938) với chiến thắng Bạch Đằng, dân tộc ta giành lại độc lập, tự do cho tổ quốc.
Hoạt động 3: Cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu các cuộc đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
b. Nội dung: HS dựa và SGK, kiến thức đã biết hoàn thành nhiệm vụ của GV giao
c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giao nhiệm vụ tìm hiểu nội dung bài cho các nhóm 
Nhóm 1: Các cuộc chiến tranh giữ nước (từ tk X đến tk XIX) 
Nhóm 2: Các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thực dân nửa phong kiến (tk XIX đến năm 1945) 
Nhóm 3: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) 
Nhóm 4: Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954-1975) 
GV hỏi nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự ở giai đoạn này là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS xem SGK và tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS thảo luận nhóm 
- Đại diện nhóm trả lời 
- Các nhóm khác bổ sung 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV GV nhận xét và rút ra kết luận chung
- Từ thực tiễn chống giặc ngoại xâm của dân tộc, các thế hệ ông cha ta đã viết nên truyền thống vẻ vang rất đáng tự hào và những bài học quý báu đối với các thế hệ mai sau.
3. Các cuộc chiến tranh giữ nước(TK X-TK XIX) 
- Nước Đại Việt thời Lý, Trần và Lê Sơ với kinh đô thăng long là một quốc gia cường thịnh ở châu á, là một trong những thời kì phát triển rực rỡ nhất, thời kì văn minh Đại Việt.
- Dân tộc ta phảI đứng lên đấu tranh chống xâm lược, tiêu biểu là:
+ Các cuộc kháng chiến chống quân Tống
Lần thứ nhất (981) do Lê Hoàn lãnh đạo
Lần thứ hai (1075- 1077) dưới triều Lý.
+ Các cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên (1258 – 1288)
Lần thứ nhất (1258); Lần hai (1285); Lần ba (1287 – 1288)
+Cuộc kháng chiến chống quân Minh (đầu TK XV)
Do Hồ Quý Ly lãnh đạo
Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi, Nguyễn Trãi lãnh đạo.
+ Cuộc kháng chiến chống quân Xiêm – Mãn Thanh (cuối TK XVIII)
* Nét đặc sắc về NTQS (TK X đến cuối TK XVIII): 
Tiên phát chế nhân.
Lấy đoản binh thắng trường trận.
Lấy yếu chống mạnh, ít địch nhiều.
Lúc địch mạnh ta lui, địch yếu ta bất ngờ chuyển sang tiến công tiêu diệt địch.
4. Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế độ thực đân nửa phong kiến: 
- Tháng 9 – 1858 thực dân pháp tiến công xâm lược nước ta, tiều Nguyễn đầu hàng. Năm 1884 Pháp chiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lên chống pháp kiên cường.
- Năm 1930 abcxyz Việt Nam ra đời do lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập. Dưới sự lãnh đạo của đảng, cách mạng Việt Nam trảI qua các cao tràovà giành thắng lợi lớn:
 + Xô viết nghệ tĩnh năm 1930 – 1931
 + Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩa năm 1940 – 1945, đỉnh cao là cách mạng tháng 8 năm 1945 lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
5. Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược (1945 – 1954
-23/9/1945 thực dân Pháp xâm lược nước ta lần thứ hai.
- Ngày 19/12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
- Từ năm 1947 – 1954 quân dân ta đã lập được nhiều chiến công trên khắp các mặt trận:
 + Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947.
 + Chiến thắng biên giới năm 1950.
 + Chiến thắng đông xuân năm 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch Điện Biên Phủ, buộc pháp phải kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ và rút quân về nước.
6. Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ (1954 - 1975
- Đế quốc Mỹ thay thực dân pháp xâm lược nước ta, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biến miền nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới, hòng chia cắt lâu dài đất nước ta.
- Nhân dân miền nam lại một lần nữa đứng lên chống Mỹ:
 + Từ 1959- 1960 phong trào đồng khởi, thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miền nam.
 + Đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” năm 1961 – 1965.
 + Đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” năm 1965 – 1968.
 + Đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” năm 1968 – 1972, buộc Mỹ phải kí hiệp định Pa-ri, rút quân về nước.
 + Đại thắng mùa xuân 1975, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh, giải phóng miền nam, thống nhất đất nước, cả nước đi lên CNXH.
* trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, mọi tinh hoa truyền thống đánh giặc, giữ nước qua mấy nghìn năm của cả dân tộc đã được vận dụng một cách sáng tạo. Đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa vừa đánh, vừa đàm, đánh địch trên 3 mũi giáp công, trên cả 3 vùng chiến lược.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS luyện tập các kiến thức đã học
b. Nội dung: HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ GV giao
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổng kết bài và nêu các câu hỏi trong SGK hướng dẫn HS trả lời.
HS lắng nghe GV tổng kết và nghe câu hỏi để tìm câu trả lời.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
GV nêu câu hỏi: em biết gì về truyền thống đánh giặc giữ nước ở địa phương mình?
* Hướng dẫn về nhà:
Dặn dò: học bài cũ, đọc trước bài mới, trả lời câu hỏi trong SGK
Ngày soạn: / ./ 
Ngày dạy: / / .
BÀI 1. TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
TIẾT 2: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC CỨU NƯỚC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước: Ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dân tộc.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Hiểu được một số thông tin về lịch sử Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cung cấp một số thông tin bổ ích cho HS
- Gv giới thiệu bài mới: Truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam là bài học đầu tiên trong chương trình môn học GDQP – AN góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước
a. Mục tiêu: Biết được dân tộc ta từ xưa đến nay luôn kiên cường chống giặc để bảo vệ và xây dựng đất nước
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm được quá trình dựng nước đi đôi với giữ nước
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao dân tộc ta phải kết hợp nhiệm vụ dựng nước và giữ nước?
+ Trong lịch sử dân tộc, truyền thống đó được thể hiện như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu kĩ mục 2 trong SGK, tìm câu trả lời.
+ GV hưóng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV tổng kết nội dung. Gọi một vài em nhắc lại sau đó cho HS ghi vào vở.
1. Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước. ( 22 ph)
- Ngay từ buổi đầu dựng nước, chống giặc ngoại xâm đã trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Đây là một quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta.
- Từ cuối TK thứ III TCN đến nay, dân tộc ta phảI tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc, hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giảI phóng dân tộc. Tổng số thời gian dân tộc ta có chiến tranh dài hơn 12 TK.
- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tan bọn tay sai giữ vững nền độc lập dân tộc. Bởi vì: 
+ Thời kì nào chúng ta cũng cảch giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình.
+ Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiến đấu vừa sản xuất.
+ Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi cả nước chăm lo xây dựng đất nước và chuẩn bị đối phó với mưu đồ của giặc.
- Mọi người đều xác định: nhiệm vụ đánh giặc giữ nước hầu như thường xuyên cấp thiết và gắn liền với nhiệm vụ xây dựng đất nước. Đất nước giàu mạnh là điều kiện có ý nghĩa quyết định ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh xâm lược của kẻ thù.
Hoạt động 2: Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
a. Mục tiêu: Nắm được nghệ thuật đánh giặc của quân và dân ta
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm được nghệ thuật quân và dân ta
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: nhân dân ta có truyền thống Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều. Vậy truyền thống đó xuất phát từ đâu?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu trong SGK, tìm câu trả lời.
+ GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV tổng kết nội dung: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước và truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều được đúc rút từ rất nhiều trận đánh và được ông cha ta vận dụng một cách triệt để. Với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường,cách đánh sáng tạo ông cha ta đã đánh thắng tất cả kẻ thù xâm lược, viết nên những trang sử hào hùng của dân tộc như chiến thắng Bạch Đằng, Như Nguyệt, Chương Dương, Hàm Tử.
2. Truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều
- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, bởi vì các cuộc chiến tranh xảy ra, về so sánh lực lượng giữa ta và địch quá chênh lệch, kẻ thù thường đông quân hơn ta gấp nhiều lần: 
+ TK XI trong cuộc kháng chiến chống Tống nhà Lí có 10 vạn, địch có 30 vạn.
+ Cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên ở TK XIII: lúc cao nhất nhà Trần có khoảng 20 – 30 vạn, địch có 50 – 60 vạn.
+ Cuộc kháng chiến chống Mãn Thanh: Quang Trung có 10 vạn, địch có 29 vạn.
+ Cuộc kháng chiến chống Mỹ quân địch nhiều hơn ta gấp nhiều lần.
- Các cuộc chiến tranh , rốt cuộc ta đều thắng, một trong các lí do đó là:
+ Chúng ta biết lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số lượng đông, biết phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn dân đánh giặc giữ nước.
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều là một tất yếu, trở thành truyền thống trong đấu tranh giữ nước của dân tộc ta.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề: Nêu truyền thống trong đánh giặc, giữ nước của dân tộc Việt Nam?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến:
- Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước
+ Do ở vị trí chiến lược trọng yếu và có tài nguyên phong phú nên từ Dựng nước[xưa đến nay trở thành mục tiêu xâm lược của nhiều nước lớn đi đôi với giữ nước là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta
+ Thời nào cũng vậy, nhân dân ta cũng luôn nêu cao cảnh giác, chuẩn bị lực lượng đề phòng giặc ngay từ thời bình. Trong chiến tranh vừa chiến đấu, vừa sản xuất và sẳn sàng đối phó với kẻ thù.
- Truyền thống lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều.
Trong lịch sử kẻ thù của nước ta thường là những nước lớn, có tiềm lực kinh tế, quân sự hơn ta nhiều lần.
Vì thế, lấy nhỏ đánh lớn lấy ít địch nhiều, lấy chất lượng cao thắng số lượng đông, tạo sức mạnh của toàn dân đã trở thành truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc ta
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức tiết học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
* Hướng dẫn về nhà:
- Đọc trước mục 3, 4 (phần II, bài 1) trong SGK.
Ngày soạn: / ./ 
Ngày dạy: / / .
BÀI I. TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM
TIẾT 3: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước: Ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dân tộc.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Hiểu được một số thông tin về lịch sử Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cung cấp một số tư liệu về truyền thống đánh giặc của quân và dân ta.
- GV dẫn vào bài mới: Bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam góp phần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng với truyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp bảo vệ tổ quốc.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện
a. Mục tiêu: Hiểu thế nào là chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm được nghệ thuật quân và dân ta
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Em hiểu như thế nào về truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện?
- Em hãy nêu bài học rút ra từ việc sử dụng lực lượng của ta?
- Bài học rút ra từ việc kết hợp các mặt trận đấu tranh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, tìm câu trả lời
+ GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ khi học sinh cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức.
+ HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép đầy đủ ý của giáo viên.
3. Truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện. 
- Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo nên sức mạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quân xâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta. 
- Bài học về sử dụng lực lượng:
+ Thời Trần 3 lần đánh thắng quân Mông – Nguyên, chủ yếu là vì “bấy giờ vua tôi đồng lòng, anh em hoà thuận, cả nước góp sức chiến đấu, nên giặc mới bó tay”.
+ Nghĩa quân Lam Sơn đánh thắng quân Minh bởi vì “tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà nước sông chén rượu ngọt ngào”, nêu hiệu gậy làm cờ, tụ tập khắp bốn phương dân chúng”.
+ Thời kì chống pháp, thực hiện theo lời dạy của Chủ Tịch Hồ Chí Minh “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân pháp cứu tổ quốc. Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân cứu nước.
- Bài học về kết hợp các mặt trận đấu tranh: Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Đảng ta đã đưa cuộc chiến tranh nhân dân lên một tầm cao mới. Đẩy mạnh chiến tranh toàn dân, toàn diện, kết hợp đấu tranh của nhân dân trên các mặt trận chính trị, kinh tế với đấu tranh quân sự , của lực lượng vũ trang lên một quy mô chưa từng có trong lịch sử.
Hoạt động 2: Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo
a. Mục tiêu: Hiểu thế nào là chiến thuật đánh giặc bằng trí thông minh, bằng cách độc đáo.
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm được nghệ thuật quân và dân ta
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sự thông minh sáng tạo của ta thể hiện như thế nào trong những cuộc chiến tranh chống giặc giữ nước của dân tộc ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS: Vận dụng kiến thức đã hcọ để phân tích câu hỏi và trả lời GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV: Nhận xét đánh giá phần trả lời học sinh. Từ đó hướng học sinh vào nội dung bài học
Tổng kết bài:
Với truyền thống cả nước chung sức đánh giặc và đánh giặc bằng trí thông minh sáng tạo, vói nghệ thuật quân sự độc đáo. Dù kẻ thù từ phương bắc hay từ châu âu, châu mĩ thủ đoạn xảo quyệt đến mấy cũng không cũng không thể phát huy được sở trường và sức mạnh: buộc chúng phải đánh theo cách đánh của ta và cuối cùng đều chịu thất bại thảm hại.
4. Thắng giặc bằng trí thông minh sáng tạo, bằng nghệ thuật quân sự độc đáo
- Trí thông minh sáng tạo được thể hiện trong tài thao lược kiệt xuất của dân tộc thông qua các cuộc đấu tranh giữ nước. Biết phát huy những cái ta có thể tạo nên sức mạnh lớn hơn địch, thắng địch như: 
+ Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.
+ Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông.
+ Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay.
+ Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp linh hoạt.
- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là gnhệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân Việt Nam, nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc.
- Trong kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ:
+ Tổ chức lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.
+ Kết hợp đánh địch bằng 3 mũi giáp công (chính trị, quân sự, binh vận), trên cả 3 vùng chiến lược (đồng bằng, miền núi, thành thị)
=> tất cả tạo ra thế cài răng lược, xen giữa ta và địch. Buộc địch phải phân tán, đông mà hoá ít, mạnh mà hoá yếu, luôn bị động đói phó với cách đánh của ta.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời: Em hãy lấy VD cụ thể về cách đánh mưu trí sáng tạo của ông cha ta mà em biết?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã hướng dẫn để trả lời
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: 
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Về chiến lược quân sự, chúng ta xác định thời điểm mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc là khi chúng ta:
A. Có đủ lực lượng và vũ khí.
B. Được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ.
C. Đã xây dựng được thế trận vững mạnh, lực lượng đầy đủ.
D. Đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử.
Câu 2. Một số loại hình chiến dịch trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là:
A. Chiến dịch phục kích, tập kích, đổ bộ đường không tổng hợp.
B. Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp.
C. Chiến dịch tiến công, tập kích đường không chiến lược.
D. Chiến dịch tiến công đường chiến lược bằng vũ khí công nghệ cao.
Câu 3. Trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, nghệ thuật nào là quan trọng nhất:
A. Nghệ thuật chiến thuật.
B. Nghệ thuật chiến dịch.
C. Nghệ thuật chiến lược.
D. Nghệ thuật xác định cách đánh.
Câu 4. Các hình thức chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ:
A. Phản công, phòng ngự, tập kích.
B. Tập kích, phục kích, vận động tiến công.
C. Phục kích, đánh úp, đánh công kiên.
D. Phòng ngự, phục kích, phản kích.
Câu 5. Vì sao Nhà Hồ thất bại trong cuộc chiến tranh vệ quốc của mình?
A. Không tập hợp được sức mạnh toàn dân.
B. Vì đất nước đang trong thời kỳ khó khăn.
C. Vì thiếu người tài lãnh đạo abcxyz.
D. Đầu hàng ngay từ đầu.
* Hướng dẫn về nhà:
- Đọc trước mục 5, 6 (bài 1) trong SGK
Ngày soạn: / ./ 
Ngày dạy: / / .
BÀI I. TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VN
TIẾT 4: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được những bài học truyền thống dựng nước và giữ nước: Ý chí quật cường, tài thao lược đánh giặc của dân tộc ta.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Hiểu được một số thông tin về lịch sử Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số bức ảnh về thời chiến tranh, nêu lên tinh thần đoàn kết, tin tưởng vào Đảng và nhà nước của nhân dân ta.
- Giới thiệu bài: Từ khi có abcxyz Việt Nam ra đời tinh thần yêu nước và truyền thống đáng giặc của dân tộc ta lại được phát huy lên một tầm cao mới. Dân tộc ta đã đánh thắng 2 kẻ thù hùng mạnh có tiềm lực kinh tế, quân sự là thực dân Pháp và đế quốc Mĩ. Đ là do nước ta có đường lối đoàn kết quốc tế đúng đắn, và một lòng theo đảng, luôn tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, vào thắng lợi của cách mạnh Việt Nam. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Truyền thống đoàn kết quốc tế
a. Mục tiêu: Biết được dân tộc ta luôn có sự đoàn kết với các nước trên thế giới
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm được truyền thống đoàn kết quốc tế của dân tộc ta
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Chúng ta luôn có truyền thống đoàn kết quốc tế, mục đích là gì?
- Truyền thống đoàn kết quốc tế được thể hiện ở những thời điểm nào? Trong cuộc đấu tranh chống Mông – Nguyên, đã có sự tham gia của dội quân nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ	
+ HS đọc và tìm hiểu trong SGK, tìm câu trả lời.
+ GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS ghi nội dung chính vào vở
5. Truyền thống đoàn kết quốc tế
- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc ta luôn có sự đoàn kếtvới các nước trên bán đảo đông dương và các nước khác trên thế giới, vì độc lập dân tộc của mỗi quốcgia, chống lại sự thồng trị của các nước lớn.
- Đoàn kết quốc tế được thể hiện trong lịch sử:
+ Trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên, có sự hỗ trợ của cuộc đấu tranh của nhân dân campuchia ở phía nam; có sự tham gia của một đội quân người Trung Quốc trong đạo quân Trần Nhật Duật cùng chống ách thống trị của Mông – Nguyên.
+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Nhật, nhất là cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta, đã tạo được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ quốc tế lớn lao.
=> Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ cũng là thắng lợi của tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân 3 nước Việt Nam – Lào – Campuchia.
Hoạt động 2: Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam
a. Mục tiêu: Hiểu được nhân dân đặt trọn niềm tin vào Đảng
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm được sự tin tưởng của dân vào Đảng
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Sau khi thống nhất tổ quốc. Cả nước tiến lên CNXH đã gặp phải những khó khăn nào? Và dưới sự lãnh đạo của đảng đất nước từng bước vượt qua khó khăn như thế nào?
- Em hãy tổng kết bài học, từ đó chứng minh rằng truyền thống đó đã và đang được thế hệ sau giữ gìn, kế tiếp và phát triển?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS đọc và tìm hiểu trong SGK, tìm câu trả lời.
+ GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi và kết luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời
+ HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Dân tộc Việt Nam có một truyền thống đánh giặc giữ nước rất vẻ vang, rất đáng tự hào.
Truyền thống cao quý của dân tộc dã và đang đựoc các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻ ngày nay giữ gìn, kế thừa, phát triển trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN giai đoạn mới.
Thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang thực hiện lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các vua hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
+ HS ghi nội dung chính vào vở
6. Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam
- Đ

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_quoc_phong_an_ninh_lop_10_chuong_trinh_hoc.docx