27 Giáo án Hóa học Lớp 10 (Cơ bản)- Chương trình cả năm – Năm học 2020-2021 (Bản hay) mới nhất

A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9

 – Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng, .

 – Sự phân loại các hợp chất vô cơ.

2. Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:

 – Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất

 – Phân biệt các loại hợp chất vô cơ

 – Cân bằng phương trình hoá học

3. Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học

4. Năng lực hình thành

– Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

– Năng lực làm việc độc lập.

– Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.

– Năng lực tính tóan hóa học.

B. CHUẨN BỊ

1.Phương pháp: Trò chơi, dạy học hợp tác

2.Thiết bị: – Giáo viên: máy tính, máy chiếu

 – Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, .

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ

 

doc
168 trang
Dương Hải Bình
01/06/2022
810

Download

Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Hóa học Lớp 10 (Cơ bản)- Chương trình cả năm – Năm học 2020-2021 (Bản hay)”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 02/09/2020
Ngày giảng: /09/2020
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
 - Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng, ...
 - Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
2. Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: 
 - Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
 - Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
 - Cân bằng phương trình hoá học
3. Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
4. Năng lực hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập.
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực tính tóan hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Trò chơi, dạy học hợp tác
2.Thiết bị: - Giáo viên: máy tính, máy chiếu
 - Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, ...
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: 
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở chương trình lớp 8, 9. Bây giờ chúng ta sẽ ôn lại một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu về môn hoá học
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 (40 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu: 
- Củng cố các kiến thức đã học về 
+ Một số khái niệm cơ bản: Chất tinh khiết...
+ Cân bằng PTHH
+ Phát triển năng lực hơp tác
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đưa ra luật chơi Trò chơi ô chữ: Chia lớp thành 2 đội
Mỗi đội lần lượt lựa chọn hàng ngang
GV: Đưa ra gợi ý cho từ hàng ngang
* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd: Nước cất) gọi là gì?
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hoá học 
Chữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất
Chữ trong từ chìa khóa: P, H, N
* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư 
* Hàng ngang 5: Có 8 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân
Chữ trong từ chìa khóa: A; G
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O
* Hàng ngang 7 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ở mỗi chân ký hiệu. 
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh, chốt kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ hoc tập
Chia lớp thành 3 nhóm:
Nhóm 1: Trả lời phiếu học tập số 1
1. Khái niệm hóa trị? Cách viết hóa trị
2. Cách xác định hóa trị của một nguyên tố
3. Với công thức hoá học thì quy tắc hoá trị được viết như thế nào?
4. Tính hóa trị của các nguyên tố trong các công thức: H2S; NO2; Al2O3
Nhóm 2: Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp
Tên hợp chất
Ghép
Loại chất
1. axit
a. SO2; CO2; P2O5
2. muối
b. Cu(OH)2; Ca(OH)2
3. bazơ
c. H2SO4; HCl
4. oxit axit
d. NaCl ; BaSO4
5. oxit bazơ
e. Na2O; CuO; Fe2O3
 Nhóm 3: Trả lời phiếu học tập số 3
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT trên thuộc loại phản ứng nào?
N1: CaO + HCl → CaCl2 + H2O
N2: Fe2O3 + H2 → Fe + H2O
N3: Na2O + H2O → NaOH
N4: Al(OH)3 t Al2O3 + H2O
*Báo cáo kết quả và thảo luận 
Gọi thành viên bất kì của một nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm
I. Một số khái niệm cơ bản
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận và tìm ra câu trả lời
* Báo cáo kết quả và thảo luận
lần lượt trả lời các từ hàng ngang 
 1- Chất Tinh Khiết
 2- Hợp chất
 3- Phân tử
 4- Nguyên tử
 5- Nguyên tố
 6- Hóa trị
 7- Công thức hóa học
 => Phản ứng hóa học
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập
Một thành viên đại diên của nhóm lên trình bày kết quả
II. Hóa trị
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác 
-Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa trị của ngtố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của ngtố Oxi (là hai đơn vị).
-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B. Trong công thức AxBy ta có: AaxBby
 a.x = b.y
III. Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
Phiếu học tập số 2:
1.c; 2.d; 3.b; 4.a; 5.e
IV. Cân bằng phản ứng hoá học
Phiếu học tập số 3:
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ( P/ư thế)
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa)
Na2O + H2O → 2NaOH( P/ư hóa hợp)
2Al(OH)3 →t Al2O3+ 3H2O( P/ư phân hủy)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm khác.
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
4. Củng cố
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi.
- Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
 + Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I
2. Cân bằng phản ứng hoá học sau: Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
* Thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà: Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch
Ngày soạn: 02/09/2020
Ngày giảng: /09/2020
 Tiết 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp)
A MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch.
2. Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: 
*Tính lượng chất, khối lượng, ...
*Nồng độ dung dịch.
3. Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học 
4. Năng lực hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực tính toán hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập. Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: dạy học theo hợp đồng
2.Thiết bị:
*Giáo viên: bản hợp đồng, máy tính
*Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài: 
*Tính lượng chất, khối lượng, ...
*Nồng độ dung dịch.
- Phát triển năng lực độc lập, hợp tác, tính toán hóa học
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giới thiệu hợp đồng: 
HĐ có 5 nhiệm vụ (3 nhiệm vụ bắt buộc và 2 nhiệm vụ tự chọn). 
- Phát bản hợp đồng
- Nêu các yêu cầu về nhiệm vụ trong hợp đồng học tập.
-Theo dõi và trao đổi thêm khi thật cần thiết. 
- Trong quá trình theo dõi và tương tác, GV có thể nghiệm thu từng phần mà HS đã hoàn thành.
- GV lưu ý : HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ tự chọn
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Thanh lí hợp đồng
-Yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo từng nhiệm vụ (theo thứ tự)
- Mời HS tham gia nhận xét, đánh giá
- Khai thác các sản phẩm để rút ra kiến thức bài học
- Đưa ra đáp án 4 nhiệm vụ bắt buộc.
- Hỏi có bao nhiêu HS hoàn thành 4 NV bắt buộc.
- Mời các nhóm hoàn thành nhiệm vụ tự chọn trình bày.
- Đưa ra đáp án các nhiệm vụ tự chọn.
Nghiên cứu, kí kết hợp đồng
-Lắng nghe, quan sát, suy nghĩ, ghi nhận các nội dung trong HĐ
-Trao đổi với GV và thống nhất nhiệm vụ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
 Thực hiện hợp đồng
- Thực hiện 3 nhiệm vụ bắt buộc trong HĐ.
- HS có thể thực hiện nhiệm vụ nào trước cũng được.
- HS chọn nhiệm vụ tự chọn 
-Trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ.
-Ghi nhận, đối chiếu; phản hồi tích cực, đánh giá nhận xét kết quả của bạn.
- HS đối chiếu đáp án để tự đánh giá (hoặc đổi bài cho bạn đánh giá)
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả nhiệm vụ tự chọn.
-HS ghi kết quả vào bản hợp đồng và nộp lại cho GV.
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tổng kết số lượng HS hoàn thành NV bắt buộc và tự chọn; nhận xét quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
4. Củng cố:
*Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi
- Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
 + Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập1)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
 a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.
 b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4.
Bài tập2) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:
 a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4.
 b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4.
 c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O. 
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Thảo luận và tìm ra câu trả lời
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
Tính khối lượng axit cần dùng
Tính nồng độ % của dd sau phản ứng
- Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử
HỢP ĐỒNG BÀI
 “ÔN TẬP ĐẦU NĂM (TIẾT 2)”
Họ và tên học sinh: 
Thời gian : 20 phút
Nhiệm
vụ
Nội dung
Lựa chọn
¸
P
Đáp án
C
D
Tự đánh giá
Ñ
@
i
1
Câu 1: Khái niệm mol? Công thức tính?
Bắt buộc
2
Câu 2: -Yêu cầu hs viết biểu thức cho ĐLBTKL cho phản ứng tổng quát: A + B → C + D
- nhận xét, giải thích
Bắt buộc
3
Câu 3: công thức tính nồng độ %, nồng độ mol/lit, công thức liên hệ giữa 2 loại nồng độ 
Bắt buộc
4
Câu 4 : cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2 gam khí H2. Tính khối lượng muối tạo thành sau pứ?
Tự chọn
5
Câu 5: tính số mol của 28 gam Fe; 2,7 gam nhôm; 11,2 lít khí oxi (đktc)
Tự chọn
Em xin cam kết thực hiện đúng những điều đã ghi trong hợp đồng.
 Xác nhận của GV Học sinh
Ghi chú: 
P	Đã hoàn thành i	Bài làm sai.
<	Tiến triển tốt =	Khó 
Tự đánh giá: J 	Nhiệm vụ rất hay L	Nhiệm vụ chán ngắt K 	Bình thường
@	Bài làm chưa chính xác hoàn toàn với đáp án của giáo viên. 
¸	Thời gian tối đa hoặc thời gian ước tính Ñ	Bài làm chính xác với đáp án của giáo viên
PHỤ LỤC: ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRONG HỢP ĐỒNG
Câu 1: -Đ/n: Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion).
Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa 6,023.1023 hạt nguyên tử Na.
- Một số công thức tính mol :
m=n.M → → 
- V=n.22,4 (áp dụng cho chất khí ở đktc)
 → n= v/22,4
- Với: - N = 6.1023; A: là số phân tử chất
 Þ A= n.N → n = A/N
Câu 2: 
 - Định luật bảo toàn khối lượng: mA + m B = mC + mD∑msp = ∑mtham gia
Câu 3: 
- Nồng độ phần trăm:
C% = mct/md d x 100% (m: gam)
- Nồng độ mol: CM =n/Vdd ( V : lit)
- Công thức liên hệ :
mdd = V.D (= mdmôi +mct)
 lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)
Câu 4: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
 6,5g 7,1g xg 0,2g
 Áp dụng ĐLBTKL ta có: 6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g
Câu 5: 
nFe = 28/56 = 0,5 (mol)
nAl = 2,7 /27 = 0,1 (mol)
nO2 = 11,2 /22,4 = 0,5 (mol)
Ngày soạn: /09/2020
Ngày giảng: /09/2020
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Tiết 3: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ	
A MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS trình bày được :
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. 
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
* Trọng tâm; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
2. Kĩ năng: 
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron. 
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử.
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh 
4. Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, làm việc độc lập .
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm.
- Năng lực quan sát thực hành hóa học, sử dụng ngôn ngữ và tính toán hóa học.
B. CHUẨN BỊ
1. Phương pháp: Thảo luận nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi; trực quan
2. Thiết bị:
 - GV: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử
 - HS: ôn lại kiến thức lớp 8 bài 4
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
Đặt vấn đề: Nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt nào? Chúng ta đã học ở lớp 8. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về điện tích, khối lượng, kích thước của chúng
Hoạt động 1 (2 phút)	I. Hoạt động Khởi động 
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Nguyên tử với quan điểm của đê-mô-crit là hạt giữ nguyên không chia được nữa 
Vậy đó có phải là sự thực không?
Nguyên tử liệu đã là hạt nhỏ nhất chưa hay còn được tạo nên từ các hợp phần khác?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 
Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện kiến thức trong đầu
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : 	II. Hình thành kiến thức mới 
Mục tiêu
HS trình bày được :
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron. 
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
GV: Khuyến khích HS tự đọc và nghiên cứu: - Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực.
 - Mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
bằng cách chia hs thành 5 nhóm theo số thứ tự bàn học trong lớp 
+ Nhóm 1: Nghiên cứu về electron:
Sự tìm ra electron
Khối lượng và điện tích electron
+ Nhóm 2: Tìm hiểu:
a. Điện tích của hạt nhân
b. Kích thước hạt nhân so với nguyên tử
c. Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử
+ Nhóm 3 Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân nguyên tử 
a. Sự tìm ra proton (Đặc điểm hạt p)
b. Sự tìm ra nơtron (Đặc điểm hạt n)
c. Kết luận: cấu tạo của hạt nhân
+ Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước nguyên tử 
a. Nguyên tử nhỏ nhất
b. Đường kính của hạt nhân
+ Nhóm 5: Nghiên cứu Khối lượng nguyên tử 
a. Đơn vị khối lượng nguyên tử
b. Mối quan hệ giữa các đơn vị 
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS khi hs gặp khó khăn
Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả của cả nhóm
GV: tại sao phát hiện sự tồn tại hạt electron?
GV: Tại sao biết electron mang điện âm?
GV: Tại sao lại biết electron có khối lượng
GV: Tại sao biết hạt nhân có điện tích dương
GV: Vì sao biết kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử?
HS: Hình thành các nhóm theo quy luật
Rồi nhận nhiệm vụ học tập
* Thực hiện nhiệm vụ học tập 
 + Chuẩn bị chỗ làm việc
 + Lập kế hoạch làm việc
+ Thỏa thuận quy tắc làm việc
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:
+ Nhóm 1: nghiên cứu về electron:
 a. Sự tìm ra electron:
 Do tom-xon Tìm ra năm 1897 
 b. Khối lượng và điện tích electron
 me = 9,1094.10-31kg
 qe = -1,602.10-19C = 1- = -eo
+ Nhóm 2: nghiên cứu sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
 Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1911
 a. Điện tích của hạt nhân
 Điện tích dương vì đẩy hạt 
 b. Kích thước hạt nhân so với nguyên tử
 Kích thước rất nhỏ so với nguyên tử
 c. Khối lượng hạt nhân so với nguyên tử
 Khối lượng hạt nhân gần bằng khối lượng nguyên tử
+ Nhóm 3: Nghiên cứu cấu tạo hạt nhân nguyên tử 
a. Sự tìm ra proton ( Đặc điểm hạt proton)
 Do Rơ-dơ-pho tìm ra năm 1918
 mP = 1,6726.10-27kg
 qP = 1+
b. Sự tìm ra nơtron ( Đặc điểm hạt nơtron)
 Do Chát-uych tìm ra năm 1932
 mn = 1,6748.10-27kg
 qP = 0
c. Kết luận: cấu tạo của hạt nhân
 Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt Proton và nơtron .Vì nơtron không mang điện số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quanh hạt nhân 
+ Nhóm 4: Nghiên cứu Kích thước nguyên tử 
a. Nguyên tử nhỏ nhất
 RH = 0,053 nm
 1 nm = 10-9 m ; 1= 10-10 m
b. Đường kính của hạt nhân
 Đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính hạt nhân 104 lần
c. Đường kính của Electron,proton
Khoảng 10-8 nm
+ Nhóm 5: Nghiên cứu Khối lượng nguyên tử 
a. Đơn vị khối lượng nguyên tử
 Đơn vị khối lượng nguyên tử: u (còn được gọi là đvc); 1u = 1/12.mC 
b. Mối quan hệ giữa các đơn vị 
 mC = 19,9265.10-27kg = 12u
 1u = 19,9265.10-27/12
 =1,660510-27kg
 mH = 1,6738*10-27 kg= 1,008u
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4.Củng cố: 
* Hoạt động luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
 + Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
	A. nơtron,electron	B. electron,nơtron,proton
	C. electron, proton	D. proton,nơtron
Câu 2: Phát biểu nào sau đây sai :
a. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố hóa học phải có đủ 2 loại hạt proton và nơtron 
b. Trong cấu tạo nguyên tử , hạt nhân mang điện tích dương , lớp vỏ mang điện tích âm 
c. Trong nhân nguyên tử , số lượng hạt nơtron có thể bằng 2 lần số hạt proton 
d. Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học 
Câu 3: Nguyên tử X có tổng số hạt proton , nơtron , electron là 34 .Biết số hạt nơtron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt . Số khối của X là :
a. 22 b. 23 c. 24 d. 27 
Câu 4: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35 . Điện tích hạt nhân của X là : a. 17+ b. 18+ c. 87+ d. 34+ 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập 
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà:
 - Bài tập: 3,4/trang 9/SGK 	
 - Chuẩn bị Bài 2: Hạt nhân nguyên tử - nguyên tố hóa học - đồng vị
Ngày soạn: /09/2020
Ngày giảng: /09/2020
Tiết 4: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ (T1) 
A MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS trình bày được : 
- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. 
- Kí hiệu nguyên tử : là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron. 
* Trọng tâm: 
- Đặc trưng của nguyên tử là điện tích hạt nhân (số p) Þ nếu có cùng điện tích hạt nhân (số p) thì các nguyên tử đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học
 - Cách tính số p, e, n 
2. Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại. 
3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh 
 Tích hợp bảo vệ môi trường:
 - Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà máy điện nguyên tử
 - Tia phóng xạ gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước
4. Định hướng năng lưc cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập, hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học, lực tư duy sáng tạo
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Thảo luận nhóm
2.Thiết bị: GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập
 HS: Đọc trước bài 
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: 
 - Trình bày thành phần cấu tạo của nguyên tử ? Đặc điểm của từng loại hạt?
3. Bài mới:
Hoạt động 1 ( 3 phút): Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron và có kích thước rất nhỏ bé. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liên quan xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức, kích thích tìm hiểu
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động 2 (35 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
Muc tiêu: Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử. 
- Kí hiệu nguyên tử : là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron. 
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm:
 Nhóm 1,4: Phiếu học tập số 1
 1. Nêu mối liên hệ giữa số đv ĐTHN Z ; số p ; số e?
 2. Vậy nếu hạt nhân có Z p Þ đthn bằng ?Số đvđthn bằng ?
 3. Áp dụng làm bài tập sau:(miệng)
Một nguyên tử có 7p trong hạt nhân .Hãy xác định số e ; số đvđthn của ntử trên ?
Nhóm 2,5: Phiếu học tập số 2
 1. Công thức tính số khối
 2. Khái niệm số khối
 3. Làm bài tập: Ngtử Na có 11p; 12n. A=?
Nhóm 3,6: Phiếu học tập số 3
 1. Khái niệm: NTHH; Số hiệu nguyên tử?
 2. Kí hiệu nguyên tử
- Bao quát chung quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập. Có thể giúp đỡ hs nếu hs gặp khó khăn
- Gọi đại diện 1 nhóm lên báo cáo kết quả
I. Hạt nhân nguyên tử
1. Điện tích hạt nhân
 Lắng nghe, nhận nhiệm vụ 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Làm việc độc lập 
+ Hợp tác nhóm
+ Học qua tài liệu 
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
 HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:
Nhóm 1,4:
1) Số đvđthn Z = Số p = số e
2) + Điện tích hạt nhân bằng Z+
 + Số đvđthn = Z
3) Z = số e = số p = 7
Nhóm 2,5:
2. Số khối 
 A: Số khối (**)
1. A= Z+ N Z: số hạt p
 N: số hạt n
 2. Số khối là tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron của 1 hạt nhân nguyên tử 
Lưu ý: 
 - Khi biết Z và A
Z Þ Số p ; số n ( Biết số lg 3 loại hạt )
AÞ Số n = N =A –Z
Þ Số đvđthn Z và số khối Ađặc trưng cho hạt nhân và cũng đặc trưng cho nguyên tử 
 3. A = 11 + 12 = 23
Nhóm 3,6:
II. Nguyên tố hoá học
1. Định nghĩa
 NTHH là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân 
vd: Tất cả các ntử có cùng số đvđthn là 12 Þ chúng đều thuộc ntố Mg. Chúng đều có 12p ; 12 e
2. Số hiệu nguyên tử
 Số hiệu nguyên tử của 1 nguyên tố chính là số đvđthn nguyên tử của nguyên tố đó 
 Kí hiệu: Z
 - Số đvđthn = SHNT = Số p = Số e
3. Kí hiệu nguyên tử 
Cho biết: + Tên nguyên tố 
+ Số hiệu nguyên tử và số khối Þ số p; số n ; số e
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4. Củng cố: 
* Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu: + Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
 + Phát triển năng lực tính toán hóa học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Nguyên tử X có tổng số hạt là 52 và có số khối là 35 . Điện tích hạt nhân của X là 
A.17+ B. 18+ C. 87+ D. 34+ 
Câu 2: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố thuộc nhóm VIIIA là 28. Nguyên tử khối của nó là:
A.18 B. 19 C. 20 D. Đáp số khác 
Câu 3: Trong kí hiệu X thì :
A. A là số khối 	B. Z là số điện tích hạt nhân 
C. X là kim loại có tính khử mạnh 	D. Cả a , b ,c đúng 
Câu 4 : Tổng số hạt p, n, e của nguyên tử X là 13. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 3
a) Số hiệu nguyên tử của X là 
 A. 3 B. 4 C. 5 D. 9
b) Số khối của nguyên tử X là 	
 A.8 B. 10 C. 11 D. Tất cả đều sai
Câu 5: Tổng số hạt prôton, nơtron và electron trong một nguyên tử Y bằng 82 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt . Số khối của Y là: 
 A. 56 	 B. 58 C. 62 	 D. 80
Câu 6: Tổng số hạt prôton, nơtron và electron trong một nguyên tử Z bằng 34 trong đó số nơtron nhiều hơn số prôton là 1 hạt . Số khối của Z là: 
A. 11 B. 35 C. 19 	 D. 23 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ làm việc độc lập 
+ hợp tác nhóm
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm, kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5. Hướng dẫn về nhà: 
* Hoạt động vận dụng, tìm tòi, sáng tạo
- Mục tiêu: Phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tia phóng xạ gây đột biến gen nên gây bệnh ung thư cho người ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người ,động thực vật
- Đề phòng hiểm họa do rò rỉ của các nhà máy điện nguyên tử
-Tia phóng xạ gây ô nhiễm môi trường không khí,đất ,nước
- Biện pháp xử lý chất thải nhà máy điện nguyên tử
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ làm việc độc lập 
+ hợp tác nhóm
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận:
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
- Làm bài tập 1, 2 /trang 13 và 4/Tr14 SGK
Chuẩn bị phần đồng vị, khối lượng nguyên tử 
Ngày soạn: /09/2020
Ngày giảng: /09/2020
Tiết 5: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC. ĐỒNG VỊ (T2)
A MỤC TIÊU:
 1. Kiến thức: Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. 
* Trọng tâm: - Khi số n trong hạt nhân nguyên tử của cùng một nguyên tố khác nhau sẽ tồn tại các đồng vị.
- Cách tính nguyên tử khối trung bình 
 2. Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị.
 3. Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic của học sinh
 4. Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính hóa hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập, hợp tác, làm việc theo nhóm..
B. CHUẨN BỊ
1.Phương pháp: Vấn đáp gợi mở ; hợp tác nhóm
2.Thiết bị: 
*Giáo viên: hệ thống câu hỏi, bài tập
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Xác định số e, số p, số n, số khối, điện tích hạt nhân của: 
- Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Tìm số khối A?
3. Bài mới:
Hoạt động 1 (3 phút): Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả.
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ta đã biết cách tính số khối của nguyên tử = Z+ N; Z của một nguyên tố luôn không đổi, khi N thay đổi thì thế nào? Nguyên tử khối của nó sẽ được tính ra sao?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Lắng nghe ,phân tích tái hiện kiến thức, kích thích tìm hiểu
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ 
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
 Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động 2( phút): hoạt động hình thành kiến thức
III. ĐỒNG VỊ
Mục tiêu: Hs trình bày được : Khái niệm đồng vị
-Phát triển năng lực hợp tác, độc lập
Hoạt động của GV 
Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu hs làm bài tập sau
Cho các kí hiệu ntử sau. Hãy tính số p ; số n; của mỗi kí hiệu
 (a) (b) (c)
Có nhận xét gì về số p; số n của các ngtử trên?
GV: Nhận xét phân tích: 
Chính vì chúng có cùng số p =1Þ có cùng đthn Þ do vậy cả ba ntử trên đều thuộc về một ngtố hoá học là nguyên tố hiđro
Nhưng cả 3 ngtử trên có số n khác nhau nên người ta gọi chúng là đồng vị của ngtố hiđro
? Vậy em hiểu thế nào là đồng vị của một nguyên tố hoá học?
GV: Giới thiệu tên của từng đồng vị và % của mỗi đv của hiđro: (a) proti ; (b) đơtơri ; (c) triti
GV: Thông báo các đv được xếp vào cùng 1 vị trí (ô ntố trong bảng tuần hoàn)
GV: lấ

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_lop_10_co_ban_chuong_trinh_ca_nam_nam_hoc_20.doc