27 Giáo án Tin học Lớp 10 – Tiết 10: Bài toán và thuật toán – Năm học 2020-2021 mới nhất

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

– Biết khái niệm bài toán và thuật toán

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng bằng liệt kê các bước hoặc sơ đồ khối.

2. Kĩ năng:

Xây dựng thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước.

3. Thái độ:

Tích cực trong hoạt động học tập

4. Các phẩm chất, năng lực cần đạt:

– Phẩm chất: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học

– Năng lực chung: Góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

– Năng lực riêng: Khả năng phân tích, thiết kế thuật toán

II. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ

– Hình thức đánh giá:

+ Học sinh tự đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau

+ Giáo viên đánh giá: bằng cách nhận xét, cho điểm

– Thời điểm đánh giá: trong giờ học hoặc sau giờ học

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

– GV: sgk, giáo án.

– HS: sgk, xem lại kiến thức cũ.

 

doc
12 trang
yunqn234
30/09/2021
2750

Download

Bạn đang xem tài liệu “Giáo án Tin học Lớp 10 – Tiết 10: Bài toán và thuật toán – Năm học 2020-2021”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
§4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 1)
Tiết thứ: 10
Ngày soạn: 5/10/2020
Lớp: 10A, ngày dạy / / , kiểm diện 
Lớp: 10B, ngày dạy / / , kiểm diện 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Biết khái niệm bài toán và thuật toán
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng bằng liệt kê các bước hoặc sơ đồ khối.
2. Kĩ năng:
Xây dựng thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước.
3. Thái độ:
Tích cực trong hoạt động học tập
4. Các phẩm chất, năng lực cần đạt:
- Phẩm chất: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
- Năng lực chung: Góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
- Năng lực riêng: Khả năng phân tích, thiết kế thuật toán 
II. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- Hình thức đánh giá:
+ Học sinh tự đánh giá
+ Học sinh đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá: bằng cách nhận xét, cho điểm
- Thời điểm đánh giá: trong giờ học hoặc sau giờ học
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, giáo án.
- HS: sgk, xem lại kiến thức cũ.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Hoạt động khởi động (5 phút) 
1. Mục tiêu
- Đưa ra tình huống có vấn đề gần gũi với học sinh để học sinh phát hiện ra vấn đề cần giải quyết liên quan đến nội dung bài học.
- Tạo tâm thế học tập cho học sinh
2. Phương pháp/Kĩ thuật:: Gợi mở, vấn đáp
3. Hình thức: Dạy học cá nhân
GV. Em hãy nêu một số bài toán mà em đã biết?
HS. Trả lời: Tính diện tích hình chữ nhật; Giải phương trình bậc 2;....
GV. Đề bài toán cho ta biết những gì?
HS: Những gì đã biết và những gì cần tìm (giả thiết và kết luận)
GV. Nhận xét đánh giá hoạt động của HS, dẫn dắt vào nội dung bài học.
B. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bài toán (17 phút)
Mục tiêu: Biết khái niệm bài toán, biết cách xác định Input và Output
Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
Hình thức: Dạy học cả lớp
Hoạt động của GV-HS 
Nội dung
GV. Trong toán học, để giải một bài toán, trước tiên ta quan tâm đến giả thiết và kết luận của bài toán. Vậy khái niệm "bài toán" trong tin học có gì khác không?
- Ví dụ trong nhà trường có chương trình quản lý HS, nếu ta yêu cầu đưa ra những HS có học lực giỏi thì đó là bài toán. Hay đơn giản ta yêu cầu máy tính cho ra kết quả cộng hai số thì đó cũng là bài toán.
HS. Nghe giảng
GV. Gọi HS cho ví dụ về bài toán?
HS. Cho ví dụ
GV. Tương tự bài toán trong toán học, đối với bài toán trong tin học, trước tiên ta cần quan tâm đến các yếu tố nào? 
HS. Trả lời: 
+ Cách giải.
+ Dữ liệu vào, ra.
GV. Hãy xác định Input và Output của các bài toán
HS. Trả lời
GV. Nhận xét và bổ sung.
1. Khái niệm bài toán
- Khái niệm: Bài toán là những việc mà con người muốn máy tính thực hiện.
- Các yếu tố xác định một bài toán:
 + Input (thông tin đưa vào máy): dữ liệu vào
 + Output (thông tin muốn lấy ra từ máy): dữ liệu ra
Ví dụ 1: Tìm UCLN của hai số nguyên dương M, N.
- Input: 2 số nguyên dương (M, N).
- Output: UCLN của M và N.
Ví dụ 2: Giải phương trình bậc hai 
- Input: 3 số thực a, b, c.
- Output: Kết luận nghiệm của phương trình.
Ví dụ 3: Bàoi toán kiểm tra tính nguyên tố của một số.
- Input: N
- Output: N có phải là số nguyên tố hay không
Ví dụ 4: Bài toán xếp loại học tập của một lớp
- Input: Bảng điểm
- Output: Bảng xếp loại học tập
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm thuật toán (15 phút)
Mục tiêu: Biết khái niệm về thuật toán
Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, gợi mở, vấn đáp
Hình thức: Dạy học cả lớp
Hoạt động của GV - HS 
Nội dung
GV. Trong toán học, việc giải một bài toán theo qui trình nào?
HS. Trả lời
GV. Trong tin học, để giải một bài toán, ta phải chỉ ra một dãy các thao tác nào đó để từ Input tìm ra được Output. Dãy thao tác đó gọi là thuật toán. 
HS. Nghe giảng
GV. Cho các nhóm thảo luận tìm hiểu khái niệm thuật toán là gì?
HS. Các nhóm thảo luận và đưa ra câu trả lời:
+ Là một dãy thao tác
+ Sau khi thực hiện dãy thao tác từ Input thì cho ra Output.
GV. Giới thiệu 2 cách thể hiện thuật toán.
GV. Đưa ra bài toán Giải phương trình bậc hai 
Yêu cầu hs nêu cách giải bài toán này trong toán học
HS. Trả lời
GV. Đưa ra thuật toán
?Thuật toán này có mấy bước
?Có thể đảo thứ tự thực hiện các bước được không
?Sau khi thực hiện thuật toán ta có nhận được kết luận nghiệm không
HS. Trả lời
GV. Đưa ra kết luận
2. Khái niệm thuật toán
- Khái niệm: Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
- Có 2 cách để thể hiện thuật toán:
+ Liệt kê các bước
+ Vẽ sơ đồ khối
Ví dụ 2: Giải phương trình bậc hai 
- Thuật toán:
+ Cách liệt kê: 
B1: Nhập a, b, c;
B2: Tính D = b2 – 4ac;
B3: Nếu D < 0 thì thông báo PT vô nghiệm rồi kết thúc;
B4: Nếu D = 0 thì x = -b/2a thông báo PT có 1 nghiệm rồi kết thúc;
B5: Nếu D > 0 thì x1, x2 = (-b ± ÖD)/2a thông báo PT có 2 nghiệm rồi kết thúc.
C. Luyện tập (5 phút)
Câu 1: Chọn phát biểu đúng khi nói về Bài toán và thuật toán:
A. Bài toán là phép toán nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện
B. Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác đó, tưd Input của bài toán ta nhận được Output cần tìm.
C. Sơ đồ khối là sơ đồ duy nhất mô tả thuật toán
D. Bài toán nào cũng chỉ sử dụng một thuật toán để giải
Câu 2. Input của bài toán: "Hoán đổi giá trị của hai biến số x và y dùng biến trung gian t" là:
A. Hai số x, y	B. Hai số x, t
C. Hai số y, t	D. Ba số x, y, t
D. Vận dụng (3 phút)
BTVN: Cho dãy số sau: 15 7 8 10 9 17 12
Yêu cầu: Hãy tìm số lớn nhất trong dãy số trên. Em có cách nào để tìm được số lớn nhất đó.
§4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 2)
Tiết thứ: 11
Ngày soạn: 7/10/2020
Lớp: 10A, ngày dạy / / , kiểm diện 
Lớp: 10B, ngày dạy / / , kiểm diện 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước.
- Nắm được các tính chất của thuật toán
2. Kĩ năng:
- Xây dựng thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước.
3. Thái độ:
Tích cực trong hoạt động học tập
4. Các phẩm chất, năng lực cần đạt:
- Phẩm chất: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
- Năng lực chung: Góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
- Năng lực riêng: Khả năng phân tích, thiết kế thuật toán 
II. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- Hình thức đánh giá:
+ Học sinh tự đánh giá
+ Học sinh đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá: bằng cách nhận xét, cho điểm
- Thời điểm đánh giá: trong giờ học hoặc sau giờ học
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, giáo án.
- HS: sgk, xem lại kiến thức cũ.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Hoạt động khởi động (5 phút) 
1. Mục tiêu:
- Đưa ra tình huống có vấn đề gần gũi với học sinh để học sinh phát hiện ra vấn đề cần giải quyết liên quan đến nội dung bài học.
- Tạo tâm thế học tập cho học sinh
2. Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
3. Hình thức: Dạy học cá nhân
GV: Yêu cầu học sinh trình bày cách tìm ra giá trị lớn nhất của dãy số 15 7 8 10 9 17 12
HS: Một số học sinh trình bày bài đã làm ở nhà
GV: Nhận xét đánh giá hoạt động của HS, dẫn dắt vào nội dung bài học.
B. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm thuật toán giải bài toán: "Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên" (15 phút)
- Mục tiêu: Biết cách xác định Input và Output, hiểu thuật toán
- Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
- Hình thức: Dạy học cả lớp, dạy học theo nhóm
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV. Tổ chức các nhóm thảo luận
Hãy xác định Input và Output của bài toán?
HS. Các nhóm đưa ra kết quả 
Input: số nguyên dương N và dãy N số nguyên a1, a2, , aN.
Output: giá trị lớn nhất của dãy số
GV. Yêu cầu các nhóm đưa ra ý tưởng để tìm max
HS. Các nhóm thảo luận và trình bày ý tưởng.
Ý tưởng: 
+ Khởi tạo giá trị Max = a1.
+ Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng ai với giá trị Max, nếu ai > Max thì Max nhận giá trị mới là ai.
GV. Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với dãy N = 5 và các số hạng 5, 1, 7, 6, 15.
Dãy số
5
1
7
6
15
i
2
3
4
5
6
Max
5
5
7
7
15
HS. Theo dõi, nhận xét kết quả.
GV. Hướng dẫn HS nhận xét các tính chất của thuật toán.
HS. Nhận xét qua ví dụ trên, ghi bài
Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên.
Xác định bài toán:
- Input: 
+ Số nguyên dương N và dãy N số nguyên a1, a2, , aN.
- Output: giá trị lớn nhất của dãy số.
Ý tưởng: sgk/33.
Thuật toán:
- Cách liệt kê
B1: Nhập N và dãy a1, , aN;
B2: Max = a1, i = 2;
B3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max rồi kết thúc;
B4: Nếu ai > Max thì Max = ai; 
B5: i = i + 1, quay lại B3.
Hoạt động 2: Xác định các tính chất của thuật toán (8 phút)
- Mục tiêu: Biết các tính chất của thuật toán
- Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
- Hình thức: Dạy học cả lớp
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV. Thuật toán tìm max ở trên thực hiện qua mấy bước?
HS. Trả lời: 5 bước
GV. Vậy thuật toán dừng khi nào?
HS. Khi i>N
GV. Vậy tính chất thứ nhất của thuật toán là tính dừng
?Ta có thể đảo thứ tự thực hiện các bước được không?
HS. Trả lời: không đảo được thứ tự thực hiện các bước
GV. Vậy thuật toán có tính xác định
?Nếu thay các giá trị khác nhau và dãy số khác thì kết quả thu được như thế nào?
HS. Vẫn tìm được max
GV. Vậy tính chất cuối cùng của thuật toán là tính đúng đắn.
Các tính chất của thuật toán: 
- Tính dừng: thuật toán phải kết thúc sau 1 số hữu hạn lần thực hiện các thao tác.
- Tính xác định: sau khi thực hiện 1 thao tác thì hoặc là kết thúc hoặc thực hiện 1 thao tác kế tiếp.
- Tính đúng đắn: sau khi kết thúc phải nhận được Output.
C. Luyện tập (5 phút)
Câu 1. Thuật toán có tính:
A. Tính xác định, tính liên kết, tính đúng đắn
B. Tính dừng, tính liên kết, tính xác định
C. Tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn
D. Tính tuần tự: Từ input cho ra output
Câu 2. Thuật toán tốt là thuật toán:
A. Thời gian chạy nhanh
B. Tốn ít bộ nhớ
C. Cả A và B đều đúng
D. Tất cả các phương án đều sai
D. Vận dụng (2 phút)
BTVN: Cho dãy số sau: 15 7 8 10 9 17 12
Yêu cầu: Hãy sắp xếp thuật toán theo chiều tăng dần. Nêu ý tưởng thực hiện.
§4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 3)
Tiết thứ: 12
Ngày soạn: 8/10/2020
Lớp: 10A, ngày dạy / / , kiểm diện 
Lớp: 10B, ngày dạy / / , kiểm diện 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối hoặc bằng liệt kê các bước.
- Hiểu một số thuật toán thông dụng.
2. Kĩ năng:
- Xây dựng thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước.
3. Thái độ:
Tích cực trong hoạt động học tập
4. Các phẩm chất, năng lực cần đạt:
- Phẩm chất: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
- Năng lực chung: Góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
- Năng lực riêng: Khả năng phân tích, thiết kế thuật toán 
II. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- Hình thức đánh giá:
+ Học sinh tự đánh giá
+ Học sinh đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá: bằng cách nhận xét, cho điểm
- Thời điểm đánh giá: trong giờ học hoặc sau giờ học
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, giáo án.
- HS: sgk, xem lại kiến thức cũ.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Hoạt động khởi động (5 phút) 
1. Mục tiêu:
- Đưa ra tình huống có vấn đề gần gũi với học sinh để học sinh phát hiện ra vấn đề cần giải quyết liên quan đến nội dung bài học.
- Tạo tâm thế học tập cho học sinh
2. Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
3. Hình thức: Dạy học cá nhân
Cho dãy số sau: 15 7 8 10 9 17 12
Yêu cầu: Hãy sắp xếp thuật toán theo chiều tăng dần. Nêu cách thực hiện.
GV. Yêu cầu học sinh đưa ra dãy số sắp xếp theo chiều tăng dần.
HS. Thực hiện
GV. Yêu cầu hs nêu cách sắp xếp
HS. Đưa ra ý tưởng sắp xếp của mình
GV. Nhận xét đánh giá hoạt động của HS, dẫn dắt vào nội dung bài học.
B. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán sắp xếp (20 phút)
- Mục tiêu: Biết cách xác định Input và Output, hiểu thuật toán
- Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
- Hình thức: Dạy học cả lớp
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV. Thực hiện sắp xếp dãy A thành dãy tăng dần. 
- Hãy xác định Input và Ouput của bài toán? 
HS. Trả lời:
+ Input: dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN.
+ Output: dãy A đã được sắp xếp tăng dần.
GV. Hướng dẫn HS trình bày thuật toán (bằng cách liệt kê).
Nhận xét: Sau mỗi lần đổi chỗ, giá trị lớn nhất của dãy A sẽ được chuyển dần về cuối dãy và sau lượt thứ nhất thì giá trị lớn nhất xếp đúng vị trí là ở cuối dãy. Và sau mỗi lượt chỉ thực hiện với dãy đã bỏ bớt số hạng cuối dãy (M = M – 1). Trong thuật toán trên, i là biến chỉ số có giá trị nguyên từ 0 M + 1. 
HS. Nghe giảng. 
GV. Mô phỏng việc thực hiện thuật toán với: N = 7 và dãy A: 
6, 1, 5, 7, 10, 12, 4.
HS. Theo dõi
3. Một số ví dụ về thuật toán
Ví dụ: Bài toán sắp xếp
Cho dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN. Hãy sắp xếp các số hạng để dãy A tăng dần.
Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi (Exchange Sort)
· Xác định bài toán:
- Input: dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN.
- Output: dãy A được sắp xếp tăng dần.
· Ý tưởng: với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau thì ta đổi chỗ chúng cho nhau. Việc đó được lặp lại, cho đến khi không có sự đổi chỗ nào xảy ra nữa.
· Thuật toán:
 - B1: Nhập N, các số hạng a1, a2, , aN ;
 - B2: M = N ;
 - B3: Nếu M< 2 thì đưa ra dãy A đã được sắp xếp rồi kết thúc;
 - B4: M = M – 1, i = 0;
 - B5: i = i+1;
 - B6: Nếu i > M thì quay lại bước 3;
 - B7: Nếu ai > ai+1 thì tráo đổi ai và ai+1 cho nhau;
 - B8: Quay lại bước 5.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (15 phút)
- Mục tiêu: Hiểu cách sắp xếp bằng tráo đổi
- Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
- Hình thức: Dạy học cả lớp, dạy học theo nhóm
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV. Chia nhóm lớp, mỗi nhóm thực hiện:
?Sắp xếp dãy số chiều tăng dần theo thuật toán
?Dãy số sau khi được sắp xếp phải thực hiện bao nhiêu lần tráo đổi giá trị
?Thuật toán dừng lại khi nào
HS. Thực hiện, trả lời câu hỏi
GV. Nhận xét, đánh giá
Thực hiện sắp xếp các dãy số
Nhóm 1
3
7
1
0
2
6
Nhóm 2
9
6
11
7
15
9
Nhóm 3
12
15
11
13
18
7
Nhóm 4
5
3
18
2
12
10
C. Luyện tập (3 phút)
Câu 1. Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào?
A. Khi M =1 và không còn sự đổi chỗ
B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy
C. Khi ai > ai+1
D. Tất cả các phương án
 Câu 2. " (1) là một dãy hữu hạn các (2) được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ (3) của bài toán, ta nhận được (4) cần tìm". Các cụm từ còn thiếu lần lượt là?
A. Input – Output - thuật toán – thao tác
B. Thuật toán – thao tác – Input – Output
C. Thuật toán – thao tác – Output – Input
D. Thao tác - Thuật toán– Input – Output
D. Vận dụng (2 phút)
BTVN: Cho dãy số sau: 15 7 8 10 9 17 12
Yêu cầu: Hãy sắp cho biết trong dãy có số 10 hay không. Nêu ý tưởng thực hiện.
§4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (Tiết 4)
Tiết thứ: 13
Ngày soạn: 
Lớp: 10A, ngày dạy / / , kiểm diện 
Lớp: 10B, ngày dạy / / , kiểm diện 
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng cách liệt kê các bước.
- Hiểu một số thuật toán thông dụng.
2. Kĩ năng:
- Xây dựng thuật
3. Thái độ:
Tích cực trong hoạt động học tập
4. Các phẩm chất, năng lực cần đạt:
- Phẩm chất: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học
- Năng lực chung: Góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 
- Năng lực riêng: Khả năng phân tích, thiết kế thuật toán 
II. PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ
- Hình thức đánh giá:
+ Học sinh tự đánh giá
+ Học sinh đánh giá lẫn nhau
+ Giáo viên đánh giá: bằng cách nhận xét, cho điểm
- Thời điểm đánh giá: trong giờ học hoặc sau giờ học
III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: sgk, giáo án.
- HS: sgk, xem lại kiến thức cũ.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. Hoạt động khởi động (5 phút) 
1. Mục tiêu:
- Đưa ra tình huống có vấn đề gần gũi với học sinh để học sinh phát hiện ra vấn đề cần giải quyết liên quan đến nội dung bài học.
- Tạo tâm thế học tập cho học sinh
2. Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
3. Hình thức: Dạy học cá nhân
GV. Tìm kiếm là việc thường xảy ra trong cuộc sống, chẳng hạn muốn tìm cuốn sách Tin học 10 trên giá sách hay tìm một học sinh trong danh sách một lớp học,... ví dụ cho dãy số sau: 15 7 8 10 9 17 12
Yêu cầu: Hãy sắp cho biết trong dãy có số 10 hay không. Nêu ý tưởng thực hiện.
HS. Thực hiện
GV. Yêu cầu hs nêu cách tìm kiếm
HS. Đưa ra ý tưởng tìm kiếm của mình
GV. Nhận xét đánh giá hoạt động của HS, dẫn dắt vào nội dung bài học.
B. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài toán sắp xếp (20 phút)
- Mục tiêu: Biết cách xác định Input và Output, hiểu thuật toán
- Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
- Hình thức: Dạy học cả lớp
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV. - Đưa ra ví dụ bài toán.
- Giải thích, gợi ý để HS đưa ra ý tưởng thuật toán.
- Ví dụ, cho dãy A gồm các số: 5, 7, 1, 4, 2, 9, 8, 11, 25, 51.
Với giá trị k = 2, k có mặt trong dãy ở vị trí 5.
Với giá trị k = 6 thì k không có mặt trong dãy.
HS. Nghe giảng, theo dõi ví dụ.
GV. Hướng dẫn HS trình bày thuật toán tìm kiếm bằng cách liệt kê.
HS. Ghi bài.
Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm:
 Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau: a1, a2, , aN và một số nguyên k. Hãy tìm giá trị k có mặt trong dãy A không. Nếu có hãy cho biết vị trí của k hoặc không có thì thông báo k không có mặt trong dãy A. 
Thuật toán tìm kiếm tuần tự 
Xác định bài toán:
Input: Dãy A gồm N số nguyên a1, a2, ..., aN và số nguyên k.
Output: k có mặt trong dãy A không? Nếu có cho biết vị trí của k hoặc không có thì thông báo k không có mặt trong dãy A. 
Ý tưởng:
- Tìm kiếm tuần tự là lần lượt từ số hạng thứ nhất, ta so sánh giá trị số hạng đang xét với khoá cho đến khi hoặc gặp một số hạng bằng khoá hoặc dãy đã được xét hết và không có giá trị nào bằng khoá. Trong trường hợp thứ hai dãy A không có số hạng nào bằng khoá.
Thuật toán:
- Cách liệt kê:
 + B1: Nhập N, các số hạng a1, a2, , aN và k;
 + B2: i = 1;
 + B3: Nếu ai = k thì thông báo k có mặt trong dãy A ở vị trí i rồi kết thúc;
 + B4: i = i + 1;
 + B5: Nếu i > N thì thông báo k không có mặt trong dãy A rồi kết thúc;
+ B6: Quay lại bước 3.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (15 phút)
- Mục tiêu: Hiểu cách sắp xếp bằng tráo đổi
- Phương pháp/Kĩ thuật: Gợi mở, vấn đáp
- Hình thức: Dạy học cả lớp, dạy học theo nhóm
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
GV. Chia nhóm lớp, mỗi nhóm thực hiện:
?Mô phỏng việc thực hiện thuật toán
?Việc tìm kiếm dừng lại khi nào
HS. Thực hiệnvà trình bày
GV. Nhận xét, chỉnh sửa 
Thực hiện tìm kiếm trong dãy số:
9 10 2 7 8 11 4 2 3
Nhóm 1
K=2
Nhóm 2
K= 5
Nhóm 3
K=0
Nhóm 4
K=9
C. Luyện tập (3 phút)
Câu 1. Thuật toán sắp xếp bằng đổi chỗ cho dãy số A theo trật tự tăng dần dừng lại khi nào?
A. Khi M =1 và không còn sự đổi chỗ
B. Khi số lớn nhất trôi về cuối dãy
C. Khi ai > ai+1
D. Tất cả các phương án
 Câu 2. " (1) là một dãy hữu hạn các (2) được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy các thao tác ấy, từ (3) của bài toán, ta nhận được (4) cần tìm". Các cụm từ còn thiếu lần lượt là?
A. Input – Output - thuật toán – thao tác
B. Thuật toán – thao tác – Input – Output
C. Thuật toán – thao tác – Output – Input
D. Thao tác - Thuật toán– Input – Output
D. Vận dụng (2 phút)
BTVN: 1, Viết thuật toán sắp xếp dãy số theo chiều giảm dần
	2, Viết thuật toán tìm giá trị nhỏ nhất của dãy số

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tin_hoc_lop_10_tiet_10_bai_toan_va_thuat_toan_nam_ho.doc