27 Giáo án Vật lí Lớp 10 – Chương trình cả năm mới nhất

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Về kiến thức:

– Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.

2. Về kĩ năng:

– Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.

3. Về thái độ:

– Có hứng thú học tập môn Vật lí, yêu thích tìm tòi KH.

– Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.

4. Định hướng phát triển năng lực

a. Năng lực được hình thành chung :

Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí

thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán,

phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và

giải quyết vân đề

b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý :

– Năng lực kiến thức vật lí.

– Năng lực phương pháp thực nghiệm

– Năng lực trao đổi thông tin

– Năng lực cá nhân của HS

II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1. Về phương pháp:

– Phân tích kết hợp đàm thoại.

2. Về phương tiện dạy học

– Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,

III. CHUẨN BỊ:

a. Chuẩn bị của GV:

– Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho hv thảo luận.

b. Chuẩn bị của HS:

– Ôn lại về phần chuyển động lớp 8.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức:

– Kiểm tra sĩ số của hv & ổn định trật tự lớp, ghi tên những hv vắng mặt vào SĐB:

pdf
269 trang
Dương Hải Bình
01/06/2022
391

Download

Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu “Giáo án Vật lí Lớp 10 – Chương trình cả năm”, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Tiết 1 – Bài 1:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Về kiến thức:
- Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
2. Về kĩ năng:
- Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho.
3. Về thái độ:
- Có hứng thú học tập môn Vật lí, yêu thích tìm tòi KH.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực 
a. Năng lực được hình thành chung :
 Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán,
phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và
giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý : 
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm 
- Năng lực trao đổi thông tin 
- Năng lực cá nhân của HS 
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Phân tích kết hợp đàm thoại.
2. Về phương tiện dạy học 
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học, 
III. CHUẨN BỊ:
a. Chuẩn bị của GV:
- Chuẩn bị một số ví dụ thực tế về xác định vị trí của một điểm để cho hv thảo luận.
b. Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại về phần chuyển động lớp 8.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số của hv & ổn định trật tự lớp, ghi tên những hv vắng mặt vào SĐB:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
Trên đường đi từ BK đến 
TN có đoạn cột cây số ghi 
Hs định hướng ND PHẦN I: CƠ HỌC
CHƯƠNG I: ĐỘNG HỌC
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
Thái Nguyên 40km, ở đây 
cột cây số được gọi là vật 
làm mốc. Vậy vật làm mốc 
là gì? Vai trò? Ta vào bài 
học h.nay để tìm hiểu.
CHẤT ĐIỂM
Tiết 1 – Bài 1:
CHUYỂN ĐỘNG CƠ
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
Mục tiêu: được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
CH1.1: Làm thế nào để biết
một vật chuyển động hay
đứng yên?
- Lấy ví dụ minh hoạ.
CH1.2: Như vậy thế nào là
chuyển động cơ? (ghi nhận
khái niệm) cho ví dụ?
- Khi cần theo dõi vị trí của
một vật nào đó trên bản đồ
(ví dụ xác định vị trí của
một chiếc ôtô trên đường từ
Cao Lãnh đến TP HCM) thì
ta không thể vẽ cả chiếc ô
tô lên bản đồ mà có thể biểu
thị bằng chấm nhỏ. Chiều
dài của nó rất nhỏ so với
quãng đường đi.
CH1.3: Vậy khi nào một vật
chuyển động được coi là
một chất điểm? Nêu một vài
ví dụ về một vật chuyển
động được coi là một chất
điểm và không được coi là
chất điểm?
- Từ đó các em hoàn thành
C1.
- Trong thời gian chuyển
động, mỗi thời điểm nhất
định thì chất điểm ở một vị
trí xác định. Tập hợp tất cả
các vị trí của một chất điểm
chuyển động tạo ra một
đường nhất định. Đường đó
được gọi là quỹ đạo của
- Chúng ta phải dựa vào
một vật nào đó (vật mốc)
đứng yên bên đường.
- Hv tự lấy ví dụ.
- Hv phát biểu khái niệm
chuyển động cơ. Cho ví dụ.
- Từng em suy nghĩ trả lời
câu hỏi của gv.
- Cá nhân hv trả lời. (dựa
vào khái niệm SGK)
- Tự cho ví dụ theo suy nghĩ
của bản thân.
- Hv hoàn thành theo yêu
cầu C1.
- Hv tìm hiểu khái niệm quỹ
đạo chuyển động.
I. Chuyển động cơ. Chất
điểm.
1. Chuyển động cơ.
 Chuyển của một vật (gọi
tắt là chuyển động) là sự
thay đổi vị trí của vật đó so
với các vật khác theo thời
gian.
2. Chất điểm.
 Một vật chuyển động
được coi là một chất điểm
nếu kích thước của nó rất
nhỏ so với độ dài đường đi
(hoặc so với những khoảng
cách mà ta đề cập đến).
3. Quỹ đạo.
 Tập hợp tất cả các vị trí
của một chất điểm chuyển
động tạo ra một đường nhất
định. Đường đó được gọi là
quỹ đạo của chuyển động.
+O
M
x
y
O
M
I
H
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
chuyển động
CH2.1: Các em hãy cho
biết tác dụng của vật mốc
đối với chuyển động của
chất điểm?
- Khi đi đường chỉ cần nhìn
vào cột km (cây số) ta có
thể biết được ta đang cách
vị trí nào đó bao xa.
- Từ đó các em hoàn thành
C2.
CH2.2: Làm thế nào để xác
định vị trí của một vật nếu biết
quỹ đạo chuyển động?
- Chú ý H1.2 vật được chọn
làm mốc là điểm O. chiều
từ O đến M được chọn là
chiều dương của chuyển
động, nếu đi theo chiều
ngược lại là đi theo chiều
âm.
GVKL: Như vậy, nếu cần
xác định vị trí của một chất
điểm trên quỹ đạo chuyển
động ta chỉ cần có một vật
mốc, chọn chiều dương rồi
dùng thước đo khoảng cách từ
vật đó đến vật mốc.
CH2.3: Nếu cần xác định vị
trí của một chất điểm trên
mặt phẳng ta làm thế nào?
Muốn chỉ cho người thợ
khoan tường vị trí để treo
một chiếc quạt thì ta phải
làm (vẽ) thế nào trên bản
thiết kế?
- Muốn xác định vị trí của
điểm M ta làm như thế nào?
- Chú ý đó là 2 đại lượng đại
số.
- Các em hoàn thành C3; 
gợi ý: có thể chọn gốc toạ độ
trùng với bất kỳ điểm nào
trong 4 điểm A, B, C, D để
thuận lợi người ta thường
chọn điểm A làm gốc toạ độ.
TB: Để xác định vị trí của
- Vật mốc dùng để xác định
vị trí ở một thời điểm nào
đó của một chất điểm trên
quỹ đạo của chuyển động.
- Hv nghiên cứu SGK.
- Hv trả lời theo cách hiểu
của mình (vật mốc có thể là
bất kì một vật nào đứng yên
ở trên bờ hoặc dưới sông).
- Hv trả lời.
- Hv nghiên cứu SGK, trả
lời câu hỏi của gv?
- Chọn chiều dương cho các
trục Ox và Oy; chiếu vuông
góc điểm M xuống 2 trục
toạ độ (Ox và Oy) ta được
điểm các điểm (H và I).
- Vị trí của điểm M được
xác định bằng 2 toạ độ và 
- Chiếu vuông góc điểm M
xuống 2 trục toạ
độ ta được M (2,5;
2)
II. Cách xác định vị trí
của vật trong không gian.
1. Vật làm mốc và thước
đo.
- Vật làm mốc là vật được
coi là đứng yên dùng để xác
định vị trí của vật ở thời
điểm nào đó.
- Thước đo được dùng để 
đo chiều dài đoạn đường từ 
vật đến vật mốc và nếu biết 
quỹ đạo và chiều dương quy
ước xác định được vị trí 
chính xác của vật.
2. Hệ toạ độ.
- Gồm các trục toạ độ; Gốc
toạ độ O, chiều (+) của trục.
- Hệ toạ độ cho phép xác
định vị trí chính xác một
điểm M bằng các toạ độ.
(VD :sgk...).
+ Để xác định vị trí chính
xác chất điểm chuyển động
cần chọn hệ toạ độ có gốc O
gắn vào vật mốc. 
+ Tuỳ thuộc vào loại
chuyển động và quỹ đạo cđ
mà chọn hệ toạ độ phù hợp
(VD: toạ độ Đề Các; toạ độ
cầu..)
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
một chất điểm, tuỳ thuộc vào
qũy đạo và loại chuyển động
mà người ta có nhiều cách
chọn hệ toạ độ khác nhau. Ví
dụ: hệ toạ độ cầu, hệ toạ độ
trụ Chúng ta thường dùng
là hệ toạ độ Đề-các vuông
góc.
ĐVĐ: Chúng ta thường nói:
chuyến xe đó khởi hành lúc
7h, bây giờ đã đi được 15
phút. Như vậy 7h là mốc
thời gian (còn gọi là gốc
thời gian) để xác định thời
điểm xe bắt đầu chuyển
động và dựa vào mốc đó
xác định được thời gian xe
đã đi.
CH3.1: Tại sao phải chỉ rõ
mốc thời gian và dùng dụng
cụ gì để đo khoảng thời
gian trôi đi kể từ mốc thời
gian?
KL: Mốc thời gian là thời
điểm ta bắt đầu tính thời
gian. Để đơn gian ta đo &
tính thời gian từ thời điểm
vật bắt đầu chuyển động.
CH3.2: Các em hoàn thành
C4. bảng giờ tàu cho biết
điều gì?
- Xác định thời điểm tàu bắt
đầu chạy & thời gian tàu
chạy từ HN vào SG?
CH3.3: Các yếu tố cần có
trong một hệ quy chiếu?
- Phân biệt hệ toạ độ & hệ
quy chiếu? Tại sao phải
dùng hệ quy chiếu?
GVKL :HQC gồm vật mốc,
hệ toạ độ, mốc thời gian và
đồng hồ. Để cho đơn giản
thì:
HQC = Hệ toạ độ + Đồng 
hồ
- Cá nhân suy nghĩ trả lời.
- Chỉ rõ mốc thời gian để
mô tả chuyển động của vật
ở các thời điểm khác nhau.
Dùng đồng hồ để đo thời
gian
- Hiểu mốc thời gian được
chọn là lúc xe bắt đầu chuyển
bánh.
- Bảng giờ tàu cho biết thời
điểm tàu bắt đầu chạy &
thời điểm tàu đến ga.
- Hv tự tính (lấy hiệu số thời
gian đến với thời gian bắt đầu
đi).
- Vật làm mốc, hệ toạ độ
gắn với vật làm mốc, mốc
thời gian & một đồng hồ.
- Hệ toạ độ chỉ cho phép 
xác định vị trí của vật. Hệ 
quy chiếu cho phép không 
những xác định được toạ độ
mà còn xác định được thời 
gian chuyển động của vật, 
hoặc thời điểm tại một vị trí
bất kì.
III. Cách xác định thời
gian trong chuyển động.
1. Mốc thời gian và đồng
hồ.
 Mốc thời gian (hoặc gốc
thời gian) là thời điểm mà
ta bắt đầu đo thời gian. Để
đo thời gian trôi đi kể từ
mốc thời gian bằng một
chiếc đồng hồ. 
2. Thời điểm và thời gian.
a) Thời điểm:
- Trị số thời gian ở một lúc
nào đó cụ thể kể từ mốc
thời gian.
VD:.....
b) Thời gian: Khoảng thời
gian trôi đi = Thời điểm
cuối - Thời điểm đầu.
VD:...
IV. Hệ quy chiếu.
-Vật mốc + Hệ toạ độ có
gốc gắn với gốc 0.
- Mốc thời gian t0 + đồng
hồ.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi một đoàn tàu như một chất điểm?
 A. Đoàn tàu lúc khởi hành.
 B. Đoàn tàu đang qua cầu.
C. Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
 D. Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội -Vinh.
Câu 2: Một người đứng trên đường quan sát chiếc ô tô chạy qua trước mặt. Dấu hiệu
nào cho biết ô tô đang chuyển động?
 A. Khói phụt ra từ ống thoát khí đặt dưới gầm xe.
 B. Khoảng cách giữa xe và người đó thay đổi.
 C. Bánh xe quay tròn.
 D. Tiếng nổ của động cơ vang lên.
Câu 3: Một chiếc xe lửa đang chuyển động, quan sát chiếc va li đặt trên giá để hàng
hóa, nếu nói rằng:
 1. Va li đứng yên so với thành toa.
 2. Va li chuyển động so với đầu máy.
 3. Va li chuyển động so với đường ray.
 thì nhận xét nào ở trên là đúng?
A. 1 và 2.
 B. 2 và 3.
 C. 1 và 3.
 D. 1, 2 và 3.
Câu 4: Trong các ví dụ dưới đây, trường hợp nào vật chuyển động được coi như là chất
điểm?
 A. Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
 B. Đoàn tàu chuyển động trong sân ga.
 C. Em bé trượt từ đỉnh đến chân cầu trượt.
 D. Chuyển động tự quay của Trái Đất quanh trục.
Câu 5: Chọn đáp án đúng.
 A. Quỹ đạo là một đường thẳng mà trên đó chất điểm chuyển động.
 B. Một đường cong mà trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ đạo.
 C. Quỹ đạo là một đường mà chất điểm vạch ra trong không gian khi nó chuyển
động.
 D. Một đường vạch sẵn trong không gian trên đó chất điểm chuyển động gọi là quỹ
đạo.
Câu 6: Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?
 A. Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
 B. Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
 C. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
 D. Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Câu 7: Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trước. Còn hành
khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trước. Vậy hành khách
trên tàu A sẽ thấy tàu C:
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
 A. Đứng yên.
 B. Chạy lùi về phía sau.
 C. Tiến về phía trước.
 D. Tiến về phía trước rồi sau đó lùi về phía sau.
Câu 8: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong
các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?
 A. Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
 B. Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
 C. Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
 D. Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
Câu 9: Trong trường hợp nào dưới đây quỹ đạo của vật là đường thẳng?
 A. Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
 B. Chuyển động của con thoi trong rãnh khung cửi.
 C. Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
 D. Chuyển động của một vật được ném theo phương nằm ngang.
Câu 10: Lúc 8 giờ sáng nay một ô tô đang chạy trên Quốc lộ 1 cách Hà Nội 20 km.
Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố nào?
 A. Mốc thời gian.
 B. Vật làm mốc.
 C. Chiều dương trên đường đi.
 D. Thước đo và đồng hồ.
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án D A C A C B C A B C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập 
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
1.Để xác định vị trí của một
tàu biển giữa đại dương,
người ta dùng những tọa độ
nào?
 2.Khi đu quay hoạt động,
bộ phận nào của đu quay
chuyển động tịnh tiến, bộ
phận nào quay ?
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội
dung trả lời đã hoàn
thiện. 
1.Để xác định vị trí của một vật
trên một mặt phẳng, người ta dùng
hệ trục tọa độ gồm 2 trục Ox và
Oy vuông góc với nhau. Để xác
định vị trí của một tàu biển giữa
đại dương, người ta dùng trục Ox
là vĩ độ, trục Oy là kinh độ của
tàu.
2.Khoang ngồi của đu quay
chuyển động tịnh tiến. Các bộ
phận gắn chặt với trục quay thì
chuyển động quay.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Có thể lấy mốc thời gian bất kì để đo kỉ lục chạy được không ?
Khái quuats lại nội dung bài học qua sơ đồ tư duy
4. Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của GV Hoạt động của HV
- Về nhà làm bài tập 8, học kĩ phần ghi nhớ và chuẩn bị 
bài tiếp theo. (ôn lại kiến thức về chuyển động đều). Nội 
dung cần nắm được trong bài sau là: cđ thẳng đều là gì? 
Ct tính quãng đường đi đc? PT tọa độ - thời gian của cđ 
thẳng đều.
- Ghi câu hỏi và bài tập về 
nhà.
- Ghi những chuẩn bị cho 
bài sau.
Tiết 2– Bài 2:
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Viết được công thức tính quãng đường đi và dạng phương trình chuyển động của chuyển
động thẳng đều.
2. Về kĩ năng:
- Lập được phương trình x = x0 + vt.
- Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai
vật.
- Vẽ được đồ thị tọa độ của chuyển động thẳng đều.
3. Về thái độ:
- Có hứng thú học tập môn Vật lí, yêu thích tìm tòi KH.
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
4. Định hướng phát triển năng lực 
a. Năng lực được hình thành chung :
 Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí
thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán,
phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và
giải quyết vân đề
b. Năng lực chuyên biệt môn vật lý : 
- Năng lực kiến thức vật lí.
- Năng lực phương pháp thực nghiệm 
- Năng lực trao đổi thông tin 
- Năng lực cá nhân của HS 
II. PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Về phương pháp:
- Phân tích kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề.
2. Về phương tiện dạy học 
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học, 
III. CHUẨN BỊ:
a. Chuẩn bị của GV:
- Hình vẽ 2.2, 2.3 trên giấy lớn; Một số bài tập về chuyển động thẳng đều.
b. Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại các kiến thức về hệ toạ độ, hệ quy chiếu.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số của hv & ổn định trật tự lớp, ghi tên những hv vắng mặt vào SĐB:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của GV Hoạt động của HV
- Chất điểm là gì? nêu cách xác định vị trí của một ô tô trên
một quốc lộ?
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu?
- GV nhận xét câu trả lời của HV & cho điểm:
 ..
- HV lên bảng trả lời câu
hỏi kiểm tra.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo.
- Vậy nếu 2 chuyển động
thẳng đều có cùng tốc độ,
chuyển động nào đi trong
thời gian nhiều hơn sẽ đi
được quãng đường xa hơn?
- HS sẽ đưa ra các câu trả
lời
Tiết 2– Bài 2:
CHUYỂN ĐỘNG
THẲNG ĐỀU
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
qua bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức 
Mục tiêu: đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.
- Viết được công thức tính quãng đường đi và dạng phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng đều.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Khi vật có quỹ đạo là thẳng
thì để xác định vị trí của vật
ta cần mấy trục toạ độ?
CH1.1: Vận tốc trung bình
của chuyển động cho ta biết
điều gì? Công thức tính vận
tốc trung bình? Đơn vị?
GV nhắc lại: Ở lớp 8, ta có
khái niệm vtb, tuy nhiên nếu
vật chuyển động theo chiều
(-) đã chọn thì vtb cũng có
giá trị (-). Ta nói vtb có giá
trị đại số.
TB: Vận tốc trung bình: đặc
trưng cho phương chiều
chuyển động và mức độ
nhanh chậm của thay đổi vị
trí của vật chuyển động.
GT: Khi không nói đến
chiều chuyển động mà chỉ
muốn nhấn mạnh đến độ
lớn của vận tốc thì ta dùng
khái niệm tốc độ trung
bình, như vậy tốc độ trung
bình là giá trị độ lớn của
vận tốc trung bình.
- Hv nhớ lại kiến thức cũ,
để trả lời câu hỏi của gv:
+ Chỉ cần một trục với gốc 
toạ độ và chiều dương xác 
định và một cái thước.
- HV quan sát bảng tốc độ
trung bình của một số vật
trong cuộc sống.
I. Chuyển động thẳng đều.
Xét một chất điểm chuyển
động thẳng một chiều theo
chiều dương
- Thời gian CĐ: t = t2 – t1
-Quãng đường đi được: 
 s = x2 – x1
1. Tốc độ trung bình
Tốc độ tb=Quãng đ ư ờng đi đc
Th ời gian cđ
tb
sv
t
Đơn vị: m/s hoặc km/h 
* Ý nghĩa: Tốc độ tb đặc
trưng cho phương chiều
chuyển động.
* Chú ý: Tốc độ Tb vtb > 0
CHVĐ: Tốc độ TB của xe
ô tô đi từ HL đến HN là
50km/h, liệu tốc độ trung
bình của ôtô đó trên nửa
đoạn đường đầu có bằng
như vậy không?
CH2.1: nếu một chất điểm
chuyển động có TĐTB trên
mọi đoạn đường hay mọi
khoảng thời gian đều như
- Chú ý lắng nghe thông tin
để trả lời câu hỏi.
+ Chưa chắc đã bằng nhau.
+ Tốc độ là như nhau hay
vật chuyển động đều
2. Chuyển động thẳng
đều.
 SGK.
3. Quãng đường đi được
trong chuyển động thẳng
đều.
. .tbs v t v t 
 Trong đó : 
xO A
xo s M
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
nhau thì ta có kết luận gì về
tốc độ của chất điểm đó?
CH2.2: Như thế nào là
chuyển động thẳng đều? 
- Quỹ đạo của chuyển động
này có dạng ntn?
KL: tóm lại khái niệm
chuyển động thẳng đều.
Trong chuyển động thẳng
đều để đơn giản người ta sử
dụng thuật ngữ tốc độ, kí
hiệu v
CH2.3: Cho ví dụ về
chuyển động thẳng đều?
CH2.4: Quãng đường đi
được của chuyển động
thẳng đều có đặc điểm gì?
- Vậy nếu 2 chuyển động
thẳng đều có cùng tốc độ,
chuyển động nào đi trong
thời gian nhiều hơn sẽ đi
được quãng đường xa hơn
- Ghi nhận khái niệm.
+ Chuyển động thẳng đều là
chuyển động có quỹ đạo là
đường thẳng & có tốc độ
trung bình như nhau trên
mọi quãng đường.
+ VD: Một số vật như tàu
hoả sau khi chạy ổn định có
tốc độ không đổi coi như là
chuyển động thẳng đều
- Từ (1) suy ra: . .tbs v t v t 
- Trong chuyển động thẳng
đều, quãng đường đi được s
tỉ lệ thuận với thời gian
chuyển động t.
+ s là quãng đường đi, s >
0. 
+ v là tốc độ , v> 0.
+ t là thời gian.
Đơn vị : 
+Hệ SI [v] : m/s
+ [s] : m
+ [ t] : s
Đặc điểm: 
 s ~ ∆t
TB: PTCĐ là phương trình
sự phụ thuộc của toạ độ vào
thời gian x = f(t). Cho ta
biết được vị trí của vật ở
một thời điểm. 
TB báo bài toán: Một chất 
điểm M cđ thẳng đều xuất 
phát từ A cách gốc toạ độ O
có toạ độ x0 với vận tốc v 
chiều (+) của trục.
- Hãy xác định quãng
đường vật đi được sau thời
gian t và vị trí của vật khi
đó bằng toạ
độ?
- Để biểu diễn cụ thể sự phụ
thuộc của toạ độ của vật
chuyển động vào thời gian,
người ta có thể dùng đồ thị
- Nghiên cứu SGK để hiểu
cách xây dựng pt của
chuyển động thẳng đều.
Yêu cầu theo 2 trường hợp:
+ TH1: Chọn chiều dương
của trục toạ độ cùng với
chiều chuyển động.
+ TH2: Chọn chiều dương
ngược chiều chuyển động
TH1: 0 0 .x x s x v t (2)
TH2: x = x0 + s = x0 – v.t (3)
- Hv thảo luận để hoàn
thành các câu hỏi của gv.
Gợi ý: trước tiên chọn
HQC:
+ Gốc O, trục Ox trùng quỹ
đạo cđ.
+ Chiều (+) cùng chiều cđ
+ Gốc thời gian là lúc bắt
đầu chuyển động
Tương tự hàm số: y = ax +
II. Phương trình chuyển
động và đồ thị toạ độ –
thời gian của chuyển động
thẳng đều.
1. Phương trình chuyển
động thẳng đều. Là
phương trình diễn tả sự phụ
thuộc toạ độ x vào thời gian
t.
Bài toán : A(x0) , Ox có
chiều (+) là chiều cđ, v. Lập
PTCĐ?
BG: - Chọn HQC: 
+ Trục toạ độ Ox chiều (+)
chiều cđ. A cách gốc x0.
+ Mốc thời gian t0 lúc xuất
phát từ A. 
Quãng đường đi của vật ở
thời điểm t sau: 0t t t 
S = v t = v(t – t0)
Vị trí vật tại M(x):
0 0 0.( )x x s x v t t 
* Chú ý: Nếu chọn mốc thời
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
toạ độ – thời gian.
CH3.1: Phương trình (2) có
dạng tượng tự hàm số nào
trong toán ?
CH3.2: Việc vẽ đồ thị toạ
độ – thời gian của chuyển
động thẳng đều cũng được
tiến hành tương tự. 
- Gợi ý: Phải lập bảng (x, t)
và nối các điểm xác định
được trên hệ trục toạ độ có
trục hoành là trục thời gian
(t), còn trục tung là trục toạ
độ (x)
CH3.3: Từ đồ thị toạ độ –
thời gian của chuyển động
thẳng đều cho ta biết được
điều gì?
CH3.4: Nếu ta vẽ 2 đồ thị
của 2 chuyển động thẳng
đều khác nhau trên cùng
một hệ trục toạ độ thì ta có
thể phán đoán gì về kết quả
của 2 chuyển động đó. Giả
sử 2 đồ thị này cắt nhau tại
một điểm ?
CH3.5: Vậy làm thế nào để
xác định được toạ độ của 
điểm gặp nhau đó?
b
- Từng em áp dụng kiến
thức toán học để hoàn
thành.
+ Xác định toạ độ các điểm
khác nhau thoả mãn pt đã
cho (điểm đặc biệt), lập
bảng (x, t)
+ Vẽ hệ trục toạ độ xOy,
xác định vị trí của các điểm
trên hệ trục toạ độ đó. Nối
các điểm đó với nhau
- Cho ta biết sự phụ thuộc
của toạ độ của vật chuyển
động vào thời gian.
- Hai chuyển động này sẽ
gặp nhau.
- Chiếu lên hai trục toạ độ 
sẽ xác định được toạ độ và 
thời điểm của 2 chuyển 
động gặp nhau
gian t0 = 0 thì PTCĐ sẽ là:
0 0 .x x s x v t 
 Trong đó: x0, v mang giá trị
đại số phụ thuộc chiều (+)
của trục Ox.
2. Đồ thị toạ độ – thời gian
của chuyển động thẳng
đều.
Bài toán: 
Chọn hqc:
+ Gốc O, trục Ox trùng quỹ
đạo cđ
+ Chiều (+) cùng chiều cđ
+ Gốc thời gian là lúc xuất
phát t0 = 0 
PTCĐ: x = xo + vt.
+ Lập bảng.
+ Dựng các điểm toạ độ.
+ Nối các điểm toạ độ(x,t)
VD: (SGK)
Hay: x = 5 + 10t (km)
* Đồ thị toạ độ - thời gian:
t (h) 0 1 2 3
x
(km)
5 15 25 35
* Nhận xét: Trong đồ thị
toạ độ- thời gian
+ Đồ thị có độ dốc càng lớn
thì vật chuyển động với vận
tốc càng cao.
+ Đồ thị biểu diễn một vật
đứng yên là một đường
song song vơi trục thời
gian.
+ Điểm giao nhau của hai
đồ thị cho biết thời điểm và
vị trí gặp nhau của hai vật. 
+ Trong cđtđ hệ số góc của
đường biễu diễn toạ độ thời
gian có giá trị bằng vận tốc.
Ta có: tan = 
0x x v
t
* Chú ý: v mang giá trị đại 
số.
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Một chiếc xe chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB với tốc độ trung bình
là v. Câu nào sau đây là đúng?
 A. Xe chắc chắn chuyển động thẳng đều với tốc độ là v.
 B. Quãng đường xe chạy được tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
C. Tốc độ trung bình trên các quãng đường khác nhau trên đường thẳng AB có thể là
khác nhau.
 D. Thời gian chạy tỉ lệ với tốc độ v.
Câu 2: Một vật chuyển động dọc theo chiều (+) trục Ox với vận tốc không đổi, thì
 A. tọa độ của vật luôn có giá trị (+).
 B. vận tốc của vật luôn có giá tri (+).
 C. tọa độ và vận tốc của vật luôn có giá trị (+).
 D. tọa độ luôn trùng với quãng đường.
Câu 3: Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau
đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình của xe
trong thời gian này là
 A. 20 km/h.
 B. 30 km/h.
 C. 60 km/h.
 D. 40 km/h.
Câu 4: Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình là 80 km/h,
trên đoạn đường 40 km tiếp theo với tốc độ trung bình là 40 km/h. Tốc độ trung bình
của xe trên đoạn đường 80 km này là:
 A. 53 km/h.
 B. 65 km/h.
 C. 60 km/h.
 D. 50 km/h.
Câu 5: Một chiếc xe từ A đến B mất một khoảng thời gian t với tốc độ trung bình là 48
km/h. Trong 1/4 khoảng thời gian đầu nó chạy với tốc độ trung bình là v1 = 30 km/h.
Trong khoảng thời gian còn lại nó chạy với tốc độ trung bình bằng
 A. 56 km/h.
 B. 50 km/h.
 C. 52 km/h.
 D. 54 km/h.
Câu 6 : Chọn câu sai:
A. Chuyển động thẳng với vận tốc có chiều không đổi là chuyển động thẳng đều
B-Chuyển động thẳng đều có đồ thị vận tốc theo thời gian là đường thẳng song song với
trục hoành ot
C-Chuyển động thẳng đều có vận tốc tức thời không đổi
D-Trong chuyển động thẳng đều đồ thị theo thời gian của toạ độ và của vận tốc là những
đường thẳng
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
Câu 7 : Hãy nêu đầy đủ các tính chất đặc trưng cho chuyển động thẳng đều của một vật
A-Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
bất kỳ
B-Véc tơ vận tốc của vật có độ lớn không đổi , có phương luôn trùng với quĩ đạo và
hướng theo chiều chuyển động của vật
C-Quãng đường đi được của vật tỷ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động
D-Bao gồm các đặc điểm nêu trong các câu B và C
Câu 8: Trong các phương trình sau đây phương trình nào diễn tả phương trình toạ độ
của chuyển động thẳng đều trong trường hợp vật mốc không trùng với điểm xuất phát
A. S= vt
B. x= x0 + vt
C. X = vt
D. S = S0 + vt 
Hướng dẫn giải và đáp án
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C B C A D A D B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập 
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
Bài 9 (trang 15 SGK Vật
Lý 10) : Hai ô tô xuất phát
cùng một lúc từ hai địa
điểm A và B cách nhau 10
km trên một đường thẳng
qua A và B, chuyển động
cùng chiều từ A đến B.
Tốc độ của ô tô xuất phát
từ A là 60 km/h, của ô tô
xuất phát từ B là 40 km/h.
a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc
thời gian là lúc xuất phát,
hãy viết công thức tính
quãng đường đi được và
phương trình chuyển động
của hai xe.
b) Vẽ đồ thị tọa độ - thời
gian của hai xe trên cùng
một hệ trục (x,t).
c) Dựa vào đồ thị tọa độ -
thời gian để xác định vị trí
và thời điểm mà xe A đuổi
kịp xe B
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài
tập.
- HS tự ghi nhớ
nội dung trả lời
đã hoàn thiện. 
a) Công thức tính quãng đường đi
được của 2 xe là :
SA = VA.t = 60t và SB = VB.t = 40t.
Phương trình chuyển động của 2 xe:
xA = 0 + 60t và xB = 10 + 40t
Với S và x tính bằng km; t tính bằng
giờ.
b)
t(h) 0 0,5 1 2 3
..
.
xA (k
m) 0
3
0
6
0
12
0
18
0
..
.
xB (k
m)
1
0
3
0
5
0 90
13
0
..
.
c) Khi 2 xe gặp nhau thì tọa độ của
chúng bằng nhau:
xA = xB
60t = 10 + 40t
⇒ 20t = 10
⇒ t = 0,5 h
⇒ xA = 60.0,5 = 30 km.
Vậy điểm gặp nhai cách gốc tọa độ A
một đoạn 30 km.
Giáo án vật lý khối 10, k11,12 theo cv5512 bản word Liên hệ cô Hương sđt/zalo 0902219249
Trên đồ thị điểm gặp nhai có tọa độ
(t,x ) tương ứng là (0,5;30).
HO

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_lop_10_chuong_trinh_ca_nam.pdf